[{"data":1,"prerenderedAt":3484},["ShallowReactive",2],{"content-\u002Fmechanics\u002Fleagues\u002F0-5-0-patch-notes":3,"children-\u002Fmechanics\u002Fleagues\u002F0-5-0-patch-notes":3483},{"id":4,"title":5,"accessibility":6,"ascendancy":6,"author":7,"body":8,"budget_tier":6,"build_tags":6,"class":6,"class_type":6,"complexity":6,"created":3464,"damage_type":6,"description":3465,"document_type":3466,"extension":3467,"forum_guide":6,"game":3468,"gem_color":6,"investment_tier":6,"item_class":6,"league":3469,"league_phase":6,"league_start":6,"league_type":6,"level":6,"level_requirement":6,"market_context":6,"meta":3470,"navigation":3472,"patch":3473,"path":3474,"pob_link":6,"profit_per_hour":6,"progress_stage":6,"rarity":6,"ratings":6,"seo":3475,"skill_tags":6,"skill_type":6,"status":3476,"stem":3477,"strategy_tier":6,"tags":3478,"updated":3464,"video_guide":6,"video_update_328":6,"weight":6,"__hash__":3482},"content\u002Fmechanics\u002Fleagues\u002F0-5-0-patch-notes.md","Patch Notes — Return of the Ancients",null,"duocnv",{"type":9,"value":10,"toc":3425},"minimark",[11,33,40,45,239,243,257,261,335,339,374,378,487,491,611,615,676,680,840,844,876,880,908,912,1022,1026,1046,1050,1109,1113,1183,1187,1192,1207,1211,1220,1224,1276,1280,1304,1308,1322,1326,1334,1338,1656,1660,1976,1980,2161,2165,2379,2383,2821,2825,2851,2855,2866,2870,2944,2948,2992,2996,3367,3370,3374,3377,3391,3395],[12,13,14,15,22,23,27,28,32],"p",{},"Đây là patch note chính thức của Path of Exile 2 — Content Update 0.5.0 \"Return of the Ancients\", do Grinding Gear Games (Stacey_GGG) đăng ngày 21\u002F05\u002F2026 tại ",[16,17,21],"a",{"href":18,"rel":19},"https:\u002F\u002Fwww.pathofexile2.com\u002Fancients",[20],"nofollow","pathofexile2.com\u002Fancients",", kèm bản cập nhật bổ sung ngày 22\u002F05\u002F2026. Đây là changelog đầy đủ, chép nguyên văn từng dòng để tra cứu — thuật ngữ game giữ nguyên tiếng Anh. File gốc nằm trong repo tại ",[24,25,26],"code",{},"data\u002Frelease-notes\u002Fpoe2\u002FVersion_0.5.0.md",". Bản tóm tắt định hướng (chỉ giữ thay đổi đủ lớn để đổi cách chơi) ở ",[16,29,31],{"href":30},"\u002Fmechanics\u002Fleagues\u002Freturn-of-the-ancients","Return of the Ancients",".",[12,34,35,36,39],{},"Expansion ",[37,38,31],"strong",{}," mang đến một league mới, một cuộc đại tu toàn bộ Endgame của Path of Exile 2, với sáu storyline Endgame mới và 2 Ascendancy class mới, cùng một lượng nội dung khổng lồ khác.",[41,42,44],"h2",{"id":43},"league-runes-of-aldur","League Runes of Aldur",[46,47,48,52,63,70,73,76,83,90,100,106,113,120,123,129,135,142,149,152,159,166,173,176,182,189,200,203,210,213,216,223,230,233,236],"ul",{},[49,50,51],"li",{},"Bắt đầu lại từ đầu trong một nền kinh tế mới với league Runes of Aldur.",[49,53,54,55,58,59,62],{},"Trong mỗi area của league Runes of Aldur, bạn sẽ tìm thấy một ",[37,56,57],{},"Remnant"," cho phép craft một item theo lựa chọn của mình bằng cách dùng ",[37,60,61],{},"Runic Recipes"," khắc vào các slot trên Remnant.",[49,64,65,66,69],{},"Tùy theo các ",[37,67,68],{},"Runeshape"," đã dùng, bạn sẽ phải đối mặt với một encounter gồm những kẻ thù khó nhằn — phải đánh bại chúng để nhận item.",[49,71,72],{},"Mỗi Runeshape bổ sung dùng để craft item sẽ tăng thêm số đợt (wave) kẻ thù, mỗi wave thêm các runic modifier cho kẻ thù.",[49,74,75],{},"Remnant khởi đầu với số slot bất kỳ từ 2 đến 10 — số slot càng cao càng hiếm, nhưng cho phép craft những item hiếm hơn nhiều.",[49,77,78,79,82],{},"Monster do Remnant triệu hồi có thể rớt ",[37,80,81],{},"Verisium",", một loại metal currency mới.",[49,84,85,86,89],{},"Thêm NPC mới ",[37,87,88],{},"Farrow"," với 4 quest mới trong campaign, cho phép unlock nhiều tính năng crafting mới.",[49,91,92,95,96,99],{},[37,93,94],{},"Hệ thống Crafting mới: Verisium Runeforging."," Sau khi unlock Verisium Runeforging ở Act 1, hệ thống này cho phép thêm ",[37,97,98],{},"Runic Ward"," vào armour bằng cách tiêu Verisium. Armour dưới level 55 nhận Runic Ward mà không có nhược điểm. Armour trên level đó sẽ đánh đổi một phần defence thường để lấy Runic Ward.",[49,101,102,105],{},[37,103,104],{},"Defence mới: Runic Ward."," Lớp phòng thủ này kích hoạt khi bạn còn 1 life, cho phép bạn tiếp tục sống sót trong khi Runic Ward chịu damage. Runic Ward hồi phục độc lập với life.",[49,107,108,109,112],{},"Thêm 13 ",[37,110,111],{},"Alloy"," currency mới — unlock qua các encounter Remnant sau khi hoàn thành quest của Farrow ở Act 2. Những item này thêm nhiều crafted modifier mới vào item bằng cách thay thế một modifier hiện có, tương tự Perfect Essence.",[49,114,115,116,119],{},"Sau khi unlock ",[37,117,118],{},"Unique Verisium Runeforging"," ở Act 3, bạn có thể nâng base type của Unique Weapon và Armour rớt ở level dưới 55. Unique Weapon được nâng cấp sẽ có damage cao hơn, và Unique Armour được nâng cấp sẽ có base defence cao hơn cùng với Runic Ward — giúp chúng cạnh tranh hơn ở level cao. Unique Armour trên level 55 vẫn có thể Runeforge để chỉnh defence sao cho có Runic Ward, đổi lại giảm các defence khác giống như base type.",[49,121,122],{},"Unique Verisium Runeforging có thêm thuộc tính đặc biệt khi dùng trên Kalguuran Unique.",[49,124,108,125,128],{},[37,126,127],{},"Ancient Rune"," — unlock để craft qua encounter Remnant sau khi hoàn thành quest của Farrow ở Act 4. Các rune này có bonus mạnh đặc thù cho từng loại weapon.",[49,130,108,131,134],{},[37,132,133],{},"Mythical"," rune dành cho early game — craft từ encounter Remnant, cung cấp boost đáng kể cho nhân vật level 15+.",[49,136,137,138,141],{},"Thêm 3 ",[37,139,140],{},"Flux"," — craft từ Remnant để chuyển resistance trên item từ một element sang element khác.",[49,143,144,145,148],{},"Thêm 15 ",[37,146,147],{},"Meta crafting rune"," — craft từ Remnant.",[49,150,151],{},"Thêm hơn 60 rune có thể tạo bằng cách phá hủy một unique để làm ra một rune mang một phần thuộc tính của nó.",[49,153,154,155,158],{},"Thêm hơn 15 ",[37,156,157],{},"Runic Ward Rune"," — craft từ Remnant, thêm hoặc chỉnh các thuộc tính liên quan Runic Ward.",[49,160,161,162,165],{},"Thêm 21 ",[37,163,164],{},"Kalguuran Skill"," có thể craft từ Remnant: Animus Exchange, Animus Splinters, Bitter Dead, Conductive Runes, Detonate Living, Eternal March, Explosive Transmutation, Fragments of the Past, Frostflame Nova, Grim Pillars, Hollow Shell, Leylines, Powered by Verisium, Refutation, Remnants of Kalguur, Repulsion, Runic Reprieve, Skyfall, Triskelion Cascade, Verisium Manifestations, và Voltaic Barrier.",[49,167,168,169,172],{},"Thêm 8 ",[37,170,171],{},"Kalguuran Support"," có thể craft từ Remnant: Concussive Runes, Fist of Kalguur, Healing Runes, Kalguuran Conviction, Runeforged Blades, Runic Extraction, Runic Infusion và Scouring Flame.",[49,174,175],{},"Expedition Remnant đã được đổi thành Remnant của league Runes of Aldur.",[49,177,178,181],{},[37,179,180],{},"Endgame Story mới:"," Lên đường thám hiểm cùng Farrow để khám phá Đại Dương khi bạn điều tra các lăng mộ của những người Kalguuran đã ngã xuống và thách đấu họ để giành phần thưởng phi thường. Đi tìm hố thiên thạch của một ngôi sao đã rơi — một thiên thạch bằng Verisium nguyên chất — nơi bạn hy vọng rèn ra những vật phẩm uy lực vô song… nếu bạn có thể đánh bại thứ đang chờ ở đó.",[49,183,184,185,188],{},"Có một hub area mới ",[37,186,187],{},"\"The Ruins of Kingsmarch\""," cho Runes of Aldur, nằm ở phía đông-nam vị trí khởi đầu của bạn trên Atlas.",[49,190,191,192,195,196,199],{},"Cơ chế ",[37,193,194],{},"Logbook"," đã được đổi thành cơ chế ",[37,197,198],{},"Ocean Exploring",". Dùng logbook giờ sẽ hé lộ một vùng đại dương với nhiều hòn đảo để khám phá.",[49,201,202],{},"Nhiều khu vực ngầm mới đã được thêm, có thể khám phá trong các expedition.",[49,204,205,206,209],{},"Nhiều hòn đảo mới đã được thêm với ",[37,207,208],{},"Grand Expedition"," mới (trước đây gọi là logbook).",[49,211,212],{},"Medved, Vorana và Uhtred gia nhập Olroth thành 4 Faction Leader có thể đánh trên các hòn đảo mới mà bạn khám phá trong Đại Dương.",[49,214,215],{},"Đánh bại Olroth sẽ cho bạn một chìa khóa dùng để tiếp cận Pinnacle Boss mới của Runes of Aldur.",[49,217,218,219,222],{},"Challenge league Runes of Aldur bao gồm bộ challenge đầu tiên trong Path of Exile 2. Nhận các mảnh của bộ giáp ",[37,220,221],{},"Knight of Aldur"," khi bạn hoàn thành 2, 4, 6 và 8 challenge trong Runes of Aldur. Các challenge reward này chỉ lấy được trong league này.",[49,224,225,226,229],{},"Từ challenge thứ 1 trở đi, và với mỗi challenge sau đó, bạn sẽ nhận các mảnh của vật trang trí ",[37,227,228],{},"Runes of Aldur Totem"," để trưng trong hideout. Cột Totem này vĩnh viễn thể hiện bạn đã hoàn thành bao nhiêu challenge Runes of Aldur trong league.",[49,231,232],{},"Tất cả nhân vật cũ từ thời Early Access vẫn còn, nhưng đã được cấp một lần refund passive tree miễn phí do các thay đổi. Chúng tôi rất khuyến khích bạn tham gia league mới để cảm nhận trọn vẹn những thay đổi trong bản 0.5.0.",[49,234,235],{},"Với 0.5.0, có các phiên bản Standard, Hardcore và Solo Self-Found của challenge league Runes of Aldur. Chúng có cùng core mechanic và item, và bạn có thể tạo phiên bản private league của các league này.",[49,237,238],{},"Phiên bản Hardcore của Runes of Aldur được gắn (parent) với phiên bản Standard tương ứng — nghĩa là nếu bạn chết trong Hardcore Runes of Aldur, bạn có thể tiếp tục trong league Standard Runes of Aldur.",[41,240,242],{"id":241},"endgame","Endgame",[46,244,245,248,251,254],{},[49,246,247],{},"Atlas giờ có các điểm trọng yếu cố định (fixed points of interest) tại những vị trí cụ thể, cho bạn các mục tiêu rõ ràng dễ tìm.",[49,249,250],{},"Mọi league mechanic trên Atlas giờ có quest giới thiệu cơ chế và dẫn dắt bạn qua các giai đoạn của nó cho đến tận Pinnacle Boss.",[49,252,253],{},"Mọi Pinnacle Boss giờ có phiên bản quest có thể tiếp cận một cách xác định (deterministic), song song với phiên bản non-quest lặp lại được mang đến thử thách lớn hơn.",[49,255,256],{},"Thêm 30 Endgame Map Area mới.",[41,258,260],{"id":259},"đại-tu-endgame-origins-of-divinity","Đại Tu Endgame — Origins of Divinity",[46,262,263,269,276,283,286,289,296,299,306,313,316,319,326,332],{},[49,264,265,268],{},[37,266,267],{},"Endgame Storyline mới:"," Cataclysm of the Beast đã kích hoạt một giao thức cổ đại, thiết kế để truy lùng và thanh trừng sự thối rữa nếu nó từng bám rễ đến mức độ này. Vượt qua Atlas để vào Fortress và kích hoạt các Gate. Lấy chìa khóa để tới các Precursor weapon cổ đại và vô hiệu hóa chúng.",[49,270,271,272,275],{},"Khi bạn hoàn thành tower đầu tiên, một ",[37,273,274],{},"Fortress"," sẽ trỗi dậy từ lòng đất.",[49,277,278,279,282],{},"Map bên trong Fortress cấp một hoặc nhiều passive point cho ",[37,280,281],{},"Atlas Passive Tree",". Cơ chế này thay thế hoàn toàn phương thức lấy Atlas Point trước đây.",[49,284,285],{},"Atlas Tree đã được mở rộng đáng kể với hơn 300 node. Sau khi hoàn thành tất cả map bên trong Fortress, bạn sẽ có đủ passive point để allocate toàn bộ Atlas Tree.",[49,287,288],{},"Vì toàn bộ atlas tree có thể allocate hết, không cần cho phép respec nữa. Các multi-choice node trên tree có thể đổi giữa các tùy chọn bất kỳ lúc nào.",[49,290,291,292,295],{},"Nhiều map trong Fortress có ",[37,293,294],{},"Ancient Modifier"," — thêm hoặc chỉnh nội dung của map. Bất kỳ map nào có modifier thêm secondary content cũng ngầm thêm chính content đó vào map.",[49,297,298],{},"Thêm hơn 40 Ancient Modifier có cơ hội xuất hiện trên bất kỳ map nào ngoài Fortress.",[49,300,301,302,305],{},"Thêm ba ",[37,303,304],{},"Gateway map"," với hai boss mới, dùng để tiếp cận các phần khác nhau của Fortress.",[49,307,308,309,312],{},"Thêm các ",[37,310,311],{},"Precursor Tower Map"," mới bên ngoài Fortress.",[49,314,315],{},"Burning Monolith cùng Arbiter of Ash đã được chuyển vào trong Fortress.",[49,317,318],{},"Phiên bản quest của các Crisis fragment đã được thêm vào hai phòng Enigma bên trong Fortress.",[49,320,321,322,325],{},"Thêm hai ",[37,323,324],{},"Citadel map"," mới với hai boss mới rớt chìa khóa cho Pinnacle Boss mới.",[49,327,328,329,32],{},"Thêm Pinnacle Boss ",[37,330,331],{},"Arbiter of Divinity",[49,333,334],{},"Các map trong Fortress còn có thể hoàn thành theo cách thay thế là giết Arbiter of Divinity 5 lần để tự động hoàn thành các phần khác nhau của Fortress nhằm lấy Atlas Tree point.",[41,336,338],{"id":337},"masters-of-the-atlas","Masters of the Atlas",[46,340,341,347,350,353,356,362,368],{},[49,342,343,344,346],{},"Song song với atlas tree, một hệ thống mới tên ",[37,345,338],{}," giới thiệu kiểu tiến trình giống Ascendancy cho endgame. Người chơi có thể liên minh với các master khác nhau — như Jado thuộc Order of the Djinn hay thợ săn quái Hilda — mỗi master cung cấp các bonus bất đối xứng độc nhất, có thể đổi giữa các map tùy ý, mở ra những bonus định hình build.",[49,348,349],{},"Mỗi master có 12 node, trong đó chọn được 4 cùng lúc. Bạn có thể đổi lựa chọn bất kỳ lúc nào.",[49,351,352],{},"Cả ba master đều có thể allocate cùng lúc, với nút quick-select để đổi giữa các master trước khi chạy một map.",[49,354,355],{},"Unlock từng hàng 3 node bằng cách thực hiện mission cho các master.",[49,357,358,361],{},[37,359,360],{},"Atlas Master mới: Doryani's Science"," — questline unlock bằng cách dọn một corruption nexus.",[49,363,364,367],{},[37,365,366],{},"Atlas Master mới: Hilda's Hunting"," — questline unlock bằng cách ghé Hilda's Campsite, hơi về phía tây-nam vị trí khởi đầu của bạn trên atlas.",[49,369,370,373],{},[37,371,372],{},"Atlas Master mới: Jado's Spycraft"," — questline unlock bằng cách hoàn thành một anomaly map gần vị trí khởi đầu.",[41,375,377],{"id":376},"delirium","Delirium",[46,379,380,386,392,395,398,405,408,411,414,417,423,426,432,442,445,448,459,462,465,480],{},[49,381,382,385],{},[37,383,384],{},"Storyline mới:"," Một Trickster God cổ đại đã được giải phóng, gieo rắc điên loạn khắp Wraeclast. Bạn có dám truy tìm nguồn gốc của hắn và đối mặt nỗi sợ đen tối nhất của mình?",[49,387,184,388,391],{},[37,389,390],{},"\"The Withered Willow\""," cho Delirium, nằm ở phía tây-nam vị trí khởi đầu của bạn trên Atlas. Các map quanh vị trí này đều chứa Delirium và cấp point cho Delirium Atlas Passive Tree.",[49,393,394],{},"Delirium Atlas Passive Tree đã được làm lại hoàn toàn với nhiều node mới và các node cũ được thay đổi.",[49,396,397],{},"Sau khi phá vỡ một Delirium mirror, giờ có một thanh tiến trình hiển thị bạn đã đi sâu vào lớp sương bao nhiêu và còn bao lâu nữa sương tan. Điểm đầu thanh Delirium tượng trưng vị trí ban đầu của bạn tại Delirium mirror, điểm cuối thanh tượng trưng vị trí của map boss.",[49,399,400,401,404],{},"Giờ có một bộ ",[37,402,403],{},"Delirium Encounter"," mới hiển thị trên thanh Delirium. Đạt đến độ sâu nhất định sẽ khiến các mirror shard có màu xuất hiện. Đi vào các mirror shard sẽ phá vỡ chúng, kích hoạt các encounter mới.",[49,406,407],{},"Hướng của map boss có thể quan sát qua hiệu ứng sương. Di chuyển theo hướng sương luôn dẫn bạn tới map boss.",[49,409,410],{},"Map boss trong Delirium sẽ luôn ở mức 100% delirious.",[49,412,413],{},"Lượng damage và life bonus mà Delirium cấp cho monster đã được giảm.",[49,415,416],{},"Thêm 5 Elite Delirium Monster mới.",[49,418,419,420,32],{},"Thêm một sub-area mới: ",[37,421,422],{},"Loathsome Mire",[49,424,425],{},"Loathsome Mire rớt hai base type Amulet mới — cấp hai instilled notable, đổi lại -1 suffix hoặc -1 prefix.",[49,427,428,431],{},[37,429,430],{},"Liquid Emotion"," giờ có thể dùng để craft thêm mod trên Jewel. Cơ chế tương tự greater essence — mỗi loại có một bộ mod cụ thể sẽ thay thế một mod hiện có ngẫu nhiên trên item.",[49,433,434,435,438,439,32],{},"Hoàn thành Delirium Mirror giờ có cơ hội spawn ",[37,436,437],{},"Grand Mirror"," trên Atlas ở một map gần đó. Grand mirror tạo một bản sao của map boss trong map bị ảnh hưởng. Giết cả hai map boss sẽ unlock một atlas mechanic mới: ",[37,440,441],{},"The Trial of Madness",[49,443,444],{},"Sau khi kích hoạt Trial of Madness, sương sẽ lan từ một map bạn chọn trên Atlas — bao gồm một Simulacrum đang khóa. Khi ở trong sương, toàn bộ map bị Delirious, khởi đầu ở 10%. Giết Rare monster và Map boss sẽ tăng độ Delirious của tất cả map trong sương. Đạt 100% thì Simulacrum mở khóa. Độ Delirious có thể tiếp tục tăng lên tới 200%.",[49,446,447],{},"Rare và Unique monster trong map Delirious có một bộ Delirious modifier mới, trao cho chúng những khả năng kỳ lạ.",[49,449,450,451,454,455,458],{},"Map boss của map Delirious còn có thể rớt một bộ 3 ",[37,452,453],{},"Potent emotion"," mới — dùng để craft các modifier mạnh mới trên Jewel mà pool mod thường không có. Các emotion này cũng có thể dùng để instill một bộ 16 ",[37,456,457],{},"Passive Tree Notable"," mới vốn không có sẵn trên passive tree thường.",[49,460,461],{},"Simulacrum đã được cập nhật, giờ là encounter 7 wave.",[49,463,464],{},"Hoàn thành một Simulacrum giờ sẽ cho bạn một chìa khóa để đối mặt Delirium Pinnacle Boss mới.",[49,466,467,468,471,472,475,476,479],{},"Có một bộ 10 ",[37,469,470],{},"Ancient Emotion"," mới có thể rớt nếu unlock qua Atlas Tree — dùng để craft ",[37,473,474],{},"Timelost Jewel",". Cũng có 3 ",[37,477,478],{},"Ancient Potent emotion"," dùng craft các modifier mạnh mới trên Timelost Jewel vốn không có trong pool mod thường.",[49,481,482,483,486],{},"Một số Delirium Unique không phải amulet giờ rớt kèm modifier ",[37,484,485],{},"Raven-Touched",", cho phép instill chúng.",[41,488,490],{"id":489},"breach","Breach",[46,492,493,499,506,509,512,519,525,531,542,545,548,551,554,557,560,566,569,572,575,582,595,598,601],{},[49,494,495,498],{},[37,496,497],{},"Breach Storyline mới:"," Hành trình đến Monastery of the Keepers — đại sảnh thiêng của Keepers of the Flame — và khám phá The Genesis Tree, bị đánh cắp từ kẻ thù rồi được chính Dreamer ban tặng cho các Keeper.",[49,500,501,502,505],{},"Có một Hub Area mới ",[37,503,504],{},"\"The Monastery of the Keepers\""," ở phía nam vị trí khởi đầu của bạn trên atlas. Các map quanh vị trí này đều chứa encounter Breach. Hoàn thành các map này cho bạn point cho Breach Atlas Tree.",[49,507,508],{},"Breach Atlas Passive Tree đã được làm lại hoàn toàn với nhiều node mới và các node cũ được thay đổi.",[49,510,511],{},"Bắt đầu một breach giờ hiển thị một thanh tiến trình cho biết còn bao lâu nữa breach sẽ đóng, cũng như việc giết monster đang kéo dài tuổi thọ Breach thêm bao nhiêu.",[49,513,514,515,518],{},"Đạt 100% trên thanh này sẽ khởi động một cơ chế mới: ",[37,516,517],{},"A Stabilised Breach",". Một stabilised breach sẽ spawn các thử thách mới tại điểm bắt đầu của nó.",[49,520,521,522,32],{},"Thêm Boss mới cho Stabilised Breach: ",[37,523,524],{},"Vruun, Marshal of Xesht",[49,526,527,528,32],{},"Thêm hệ thống Crafting mới: ",[37,529,530],{},"The Genesis Tree",[49,532,533,534,537,538,541],{},"Genesis Tree cho phép tiêu thụ ",[37,535,536],{},"Wombgift"," và ",[37,539,540],{},"Hiveblood"," để tạo Ring, Amulet, Belt và Currency.",[49,543,544],{},"Các node trên Genesis Tree có thể allocate để ảnh hưởng đến item nào sẽ được craft.",[49,546,547],{},"Node mới được unlock bằng cách dùng Wombgift.",[49,549,550],{},"Thêm 6 base type Ring mới chỉ craft được từ Genesis Tree.",[49,552,553],{},"Thêm 4 base type Amulet mới chỉ craft được từ Genesis Tree.",[49,555,556],{},"Thêm 4 base type Belt mới chỉ craft được từ Genesis Tree.",[49,558,559],{},"Thêm một bộ Caster và Minion mod mới có thể craft lên Ring và Belt bằng Genesis Tree.",[49,561,562,565],{},[37,563,564],{},"Catalyst"," không còn rớt từ monster — giờ chỉ lấy được từ Genesis Tree.",[49,567,568],{},"Thêm một bộ 12 Catalyst mới có thể thêm quality modifier mới cho Jewel.",[49,570,571],{},"Giết monster trong Breach giờ rớt Hiveblood, Wombgift và Breachstone Splinter.",[49,573,574],{},"Breachstone splinter biến thành một wombgift đặc biệt khi stack đầy. Vật này có thể nộp tại Genesis Tree để tạo một Breachstone.",[49,576,577,578,581],{},"Các ",[37,579,580],{},"Breach Domain"," mới giờ spawn trên Atlas. Dùng một Breachstone sẽ hé lộ các map bên trong domain, cho phép bạn vào.",[49,583,584,585,588,589,537,592,32],{},"Map bên trong breach domain chứa các encounter mới: ",[37,586,587],{},"Breach Hive",", ",[37,590,591],{},"Sky Hive",[37,593,594],{},"Sky Fortress",[49,596,597],{},"Breach Hive có một loạt bức tường có thể đốt cháy bằng cách đi xuyên qua. Mỗi tường bị phá sẽ tăng số monster trong encounter — encounter có thể khởi động ở trung tâm.",[49,599,600],{},"Sky Hive là khu vực mới nơi các Breachlord đã dựng pháo đài mà bạn cần tấn công. Sky hive chứa một encounter nhiều wave đầy thử thách, trong đó bạn cần bảo vệ Ailith trong lúc cô đóng domain. Ailith sẽ nhận một loạt khả năng có thể kích hoạt trong encounter với nhiều hiệu ứng khác nhau.",[49,602,603,604,537,607,610],{},"Fortress là khu vực mới với một cặp boss mới, ",[37,605,606],{},"Tul",[37,608,609],{},"Esh",". Đánh bại Tul và Esh sẽ cho bạn một chìa khóa để tiếp cận Breach Pinnacle Boss hiện có.",[41,612,614],{"id":613},"ritual","Ritual",[46,616,617,622,628,631,634,637,643,653,656,659,662,673],{},[49,618,619,621],{},[37,620,384],{}," Aoife lưu lại như một linh hồn bất an, ràng buộc với Wildwood và tìm kiếm người có thể đáp lời gọi của cô. The King in the Mists đã chiếm lấy thể xác cô, để linh hồn cô trôi dạt, không neo bám và không thể siêu thoát. Cô tin rằng chỉ bằng cách đòi lại thứ đã mất, cô mới có thể vẹn nguyên trở lại.",[49,623,501,624,627],{},[37,625,626],{},"\"Caer Tarth\""," ở phía tây vị trí khởi đầu của bạn trên atlas. Các map quanh vị trí này đều chứa encounter Ritual. Hoàn thành các map này cho bạn point cho Ritual Atlas Tree.",[49,629,630],{},"Ritual Atlas Passive Tree đã được làm lại hoàn toàn với nhiều node mới và các node cũ được thay đổi.",[49,632,633],{},"Sau khi hoàn thành một encounter Ritual Altar trong một Map, đàn châu chấu sẽ chỉ đường tới Altar tiếp theo.",[49,635,636],{},"Mọi item trên màn hình Endgame Ritual Reward giờ đều là Unique hoặc Omen.",[49,638,639,640,32],{},"Bất kỳ tribute nào không tiêu vào reward giờ có thể hiến tế để giành một ",[37,641,642],{},"Audience with the King",[49,644,645,646,649,650,32],{},"Giết King in the Mists giờ rớt một chìa khóa mới, ",[37,647,648],{},"The Head of the King",". Chìa khóa này dùng tại Caer Tarth để bắt đầu ",[37,651,652],{},"Rite of the Nameless",[49,654,655],{},"Rite of the Nameless là một atlas mechanic mới, trong đó bạn chọn một chuỗi 5 map để hoàn thành một ritual liên tục duy nhất. Monster từ mỗi ritual, kể cả map boss, sẽ tái xuất hiện trong từng map của chuỗi, tạo thành một encounter cực kỳ khó. Unique boss của từng map chỉ xuất hiện trong ritual cuối cùng của map đó.",[49,657,658],{},"Khi chọn map cho Rite of the Nameless, mỗi map sau map đầu tiên sẽ có thêm modifier ảnh hưởng độ khó và reward của các ritual trong Rite.",[49,660,661],{},"Mỗi map trong Rite of the Nameless trao một mảnh của chìa khóa dùng để tiếp cận Ritual Pinnacle Boss.",[49,663,664,665,668,669,672],{},"Thêm Boss mới: ",[37,666,667],{},"The Queen in the Mists",", mở ra sau khi allocate một node cụ thể trên Atlas Tree. Boss này có thể rớt ba ",[37,670,671],{},"Corrupted Idol"," mới.",[49,674,675],{},"Freythorn Ritual giờ không bao giờ hiển thị deferred item nữa, để đảm bảo item không bị mất nếu quay lại khu vực này trên một nhân vật level cao hơn.",[41,677,679],{"id":678},"fate-of-the-vaal-chuyển-vào-core","Fate of the Vaal Chuyển Vào Core",[46,681,682,696,699,705,712,715,718,721,724,727,733,736,739,742,745,748,751,754,757,764,774,780,783,786,793,800,807,813,820,827,833],{},[49,683,684,687,688,691,692,695],{},[37,685,686],{},"Fate of the Vaal"," đã được thêm vào Core Game. Đầu tiên bạn gặp một loạt 6 ",[37,689,690],{},"Ancient Beacon"," ở Act 3 — nạp năng lượng cho chúng để lấy ",[37,693,694],{},"Energised Crystal"," và mở portal vào Vaal Ruins. Bạn sẽ gặp loạt 6 Ancient Beacon thứ hai trong các Interlude.",[49,697,698],{},"Giờ có một Atlas Passive Tree cho cơ chế league Fate of the Vaal.",[49,700,701,704],{},[37,702,703],{},"Atziri's Temple"," giờ có thể tìm thấy trên atlas ở phía đông-bắc vị trí khởi đầu, trong thành phố Lira Vaal. Map bên trong thành phố Lira Vaal luôn có Energised Crystal và cấp point cho Fate of the Vaal Atlas Passive Tree.",[49,706,707,708,711],{},"Cũng có các ",[37,709,710],{},"Temple Precursor Tablet"," mới đảm bảo Vaal Beacon trong map nếu bạn muốn tập trung vào league này.",[49,713,714],{},"Không còn có thể ngăn một phòng bị xóa khỏi temple. Các phòng buộc phải xóa nhưng có kết nối khác sẽ biến thành Path room đơn giản. Việc này ngăn chiến thuật \"rắn\" (snake).",[49,716,717],{},"Số phòng trong temple lúc bắt đầu đã tăng để tới Atziri nhanh hơn.",[49,719,720],{},"Phòng giờ có thể nâng lên Tier 4 sau khi unlock khả năng này trên Temple Atlas Tree — cho phép chuyên môn hóa sâu hơn vào từng loại phòng và khuyến khích các layout temple thú vị hơn.",[49,722,723],{},"Các Reward Room cấp từ console sau khi đánh bại Architect đã được cải thiện đáng kể, với nhiều loại để unlock cùng việc nâng cấp reward của tất cả phòng hiện có.",[49,725,726],{},"Restricted Room trong Atziri's Temple mà tiếp cận được sẽ luôn destabilise khi rời Temple.",[49,728,729,732],{},[37,730,731],{},"Atziri's Temple Medallion"," giờ có tỉ lệ rớt scale theo số path trong Temple, ngoài các phòng khác (trước đây chỉ theo các phòng khác).",[49,734,735],{},"Medallion dạng phòng (Room-based) không còn dùng được bên trong một Temple đang hoạt động.",[49,737,738],{},"Room-based Medallion giờ hiển thị thông tin nâng cấp khi hover.",[49,740,741],{},"Medallion giờ xuất thông báo lỗi mô tả khi không thể đặt.",[49,743,744],{},"Số lượng Energised Crystal tối đa lưu trữ mặc định đã tăng lên 60, và số Medallion tối đa tăng lên 6. Các Medallion tăng số Energised Crystal hoặc Medallion lưu trữ không còn cần thiết nữa.",[49,746,747],{},"Monster level của Temple giờ tính cả level của các area nơi lấy được crystal dùng để mở nó.",[49,749,750],{},"Corruption Chamber Temple Bonus đã được cập nhật để thêm Monster Modifiers Chance, thay vì Additional Monster Modifiers.",[49,752,753],{},"Portal tạo trong Temple of Atziri giờ tạo một portal tương ứng trong Vaal Ruins gốc để dễ truy cập.",[49,755,756],{},"Vaal Beacon giờ hiển thị icon mờ trên Minimap khi đã hoàn thành.",[49,758,759,760,763],{},"Giờ có 4 loại Infuser. Vaal Infuser hiện tại trở thành ",[37,761,762],{},"Vaal Armourer's Infuser",", áp dụng cho Armour.",[49,765,766,769,770,773],{},[37,767,768],{},"Vaal Blacksmith's Infuser"," áp dụng cho Martial Weapon; ",[37,771,772],{},"Vaal Arcanist's Infuser"," áp dụng cho Wand, Staff và Sceptre.",[49,775,776,779],{},[37,777,778],{},"Vaal Catalysing Infuser"," áp dụng cho Jewellery.",[49,781,782],{},"Mọi Infuser chỉ dùng được trên item từ 20% Quality trở lên.",[49,784,785],{},"Currency Item của Fate of the Vaal giờ có stack size tối đa 5.000 khi lưu trong wildcard slot của Currency Stash Tab.",[49,787,788,789,792],{},"Một số kết quả khi dùng ",[37,790,791],{},"Vaal Cultivation Orb"," lên Unique Item đã được cập nhật:",[49,794,795,796,799],{},"Unique Staff ",[37,797,798],{},"Atziri's Rule"," giờ có thể roll 10-20% increased Life Cost Efficiency (trước 20-40%).",[49,801,802,803,806],{},"Unique Body Armour ",[37,804,805],{},"Atziri's Splendour"," giờ có thể roll +66-100 to Maximum Energy Shield (trước +100-200).",[49,808,802,809,812],{},[37,810,811],{},"The Covenant"," giờ có thể roll 10-25% increased Life Cost Efficiency (trước 25-50%).",[49,814,815,816,819],{},"Unique Gloves ",[37,817,818],{},"Hateforge"," giờ có thể roll +16-30 maximum Rage nếu bạn đã dùng một Skill that Requires Glory trong 20 giây qua (trước +8-12 maximum Rage mỗi Skill that requires Glory đã dùng trong 6 giây qua, tối đa 5 lần).",[49,821,822,823,826],{},"Unique Focus ",[37,824,825],{},"Rathpith Globe"," giờ có thể roll 8-15% increased Life Cost Efficiency (trước 12-20%).",[49,828,815,829,832],{},[37,830,831],{},"Shackles of the Wretched"," không còn roll được \"Elemental Ailments other than Freeze you inflict are Reflected to you\" — thay vào đó giờ roll được 10-15% increased Damage per Curse on you.",[49,834,835,836,839],{},"Unique Helmet ",[37,837,838],{},"The Vertex"," không còn roll được +2-4 to Level of All Skill Gems — thay vào đó giờ roll được +3-5 to Level of All Curse Skill Gems.",[41,841,843],{"id":842},"abyss","Abyss",[46,845,846,849,852,858,861,864,870],{},[49,847,848],{},"Giờ có các vết nứt Abyss lớn trên atlas. Hoàn thành Atlas Abyss sẽ đóng chúng và luôn cho bạn một Abyssal Depths với một trận boss.",[49,850,851],{},"Abyss Atlas Tree đã được làm lại với nhiều node mới và thay đổi các node cũ.",[49,853,854,857],{},[37,855,856],{},"Kulemak's Invitation"," giờ luôn được allocate cho chủ Map.",[49,859,860],{},"Abyss Omen không còn rớt ở area dưới level 65.",[49,862,863],{},"Modifier về số rương tìm thấy giờ áp dụng cho Chest tìm thấy trong Abyss. Chúng cũng áp dụng cho cơ hội tìm thấy một Abyssal Depths, nên cơ hội tìm Abyssal Depths không giảm khi có nhiều rương hơn trong area.",[49,865,866,867,32],{},"Đã điều chỉnh damage của Abyss Monster modifier ",[37,868,869],{},"Meteoric Demise",[49,871,872,875],{},[37,873,874],{},"Lithomantic Rune"," từ Abyss Monster modifier Lithomantic Runes giờ kích hoạt sau một độ trễ dài hơn.",[41,877,879],{"id":878},"expedition","Expedition",[46,881,882,885,895,902,905],{},[49,883,884],{},"League Expedition đã tạm thời tắt trên các league Standard do tích hợp với Runes of Aldur. Nó sẽ được tích hợp lại vào Standard sau khi Runes of Aldur kết thúc.",[49,886,887,890,891,894],{},[37,888,889],{},"Recombinator"," đã bị tắt. ",[37,892,893],{},"Omen of Recombination"," đã bị gỡ. Omen of Recombination hiện có sẽ bị xóa khi đăng nhập.",[49,896,897,898,901],{},"Expedition Precursor Tablet ",[37,899,900],{},"Forgotten By Time"," đã tạm thời ngừng rớt.",[49,903,904],{},"Expedition Explosive giờ chờ để nổ cho đến khi hầu hết monster bị đào lên bởi Explosive trước đó đã bị giết.",[49,906,907],{},"Bạn giờ có thể dùng currency từ stash để mua item từ Expedition Vendor.",[41,909,911],{"id":910},"thay-đổi-endgame-khác","Thay Đổi Endgame Khác",[46,913,914,917,920,923,926,929,932,935,942,945,948,951,954,957,960,963,966,969,972,979,982,985,991,994,997,1000,1007,1010,1013,1016,1019],{},[49,915,916],{},"Với việc giới thiệu endgame storyline mới, Atlas đã được reset. Tablet và waystone hiện có vẫn hoạt động nên bạn có thể tiếp tục tiến trình như bình thường, nhưng để lấy point cho Atlas Tree bạn cần làm storyline Origins of Divinity.",[49,918,919],{},"Thêm hỗ trợ tìm kiếm cho Endgame Atlas Map.",[49,921,922],{},"Bạn giờ có thể zoom xa hơn một chút trên màn hình Atlas.",[49,924,925],{},"Giờ có hai phiên bản của mỗi pinnacle boss: phiên bản Quest và phiên bản Infinite Farm. Do đó, Primary, Secondary và Tertiary Calamity Fragment không còn lấy được nữa.",[49,927,928],{},"Tablet cùng loại giờ có thể dùng chung để tăng lượng league content được spawn. Cụ thể khác nhau với từng loại content — đôi khi thêm nhiều tablet sẽ tăng kích thước của một encounter đơn, đôi khi tăng số encounter spawn.",[49,930,931],{},"Mỗi slot tablet trống giờ góp phần vào lượng league content ngẫu nhiên (không từ tablet) spawn trong area. Nghĩa là nếu mọi slot tablet đều đầy, bạn chỉ thấy league content từ các tablet đang dùng. Mục đích của thay đổi này là đảm bảo bạn không cần hoàn thành atlas tree của các league bạn không định chạy.",[49,933,934],{},"Waystone giờ phải được identify thì mới activate được trong Map Device.",[49,936,937,938,941],{},"Bạn giờ có thể dùng ",[37,939,940],{},"Orb of Chance"," lên Tablet.",[49,943,944],{},"Một số item và content giờ yêu cầu bạn chuyên môn hóa qua Atlas Passive Skill, bao gồm Exceptional Item, Fracturing Orb, Basic và Overseer precursor tablet.",[49,946,947],{},"Tablet không còn dùng được trên map không thể có extra content (như Unique Map).",[49,949,950],{},"Tablet đặc thù league không còn rớt từ area không phải Map, như Simulacrum, Abyssal Depths hay Twisted Domain.",[49,952,953],{},"Đã giảm bớt tỉ lệ base cho Essence, Azmeri Spirit, Shrine, Strongbox, Summoning Circle và Rogue Exile xuất hiện trong Map, do mức tăng lớn hơn nhiều giờ có sẵn trên Atlas Tree.",[49,955,956],{},"Atlas Passive tham chiếu map có Powerful Map Boss giờ hoạt động với Overseer Precursor Tablet và các nguồn Powerful Map Boss khác.",[49,958,959],{},"Đã điều chỉnh giá trị của các general Precursor Tablet Modifier để tương tự với cùng loại bonus do Waystone Modifier cấp. Cũng giảm độ biến thiên roll của các modifier này.",[49,961,962],{},"Các Modifier sau không còn roll được trên Waystone: Baron's, Beastly, Brambled, Doryani's, Enervating, Faridun's, Hallowed, of Nemeses, Perennial's, Rusted, và Sacrificial.",[49,964,965],{},"Việc một Map Modifier là Suffix hay Prefix đã được điều chỉnh: nói chung Prefix là các Modifier ảnh hưởng output của monster nhắm vào người chơi, còn Suffix là các Modifier ảnh hưởng người chơi hoặc defence của monster.",[49,967,968],{},"Các Suffix Modifier sau giờ là Prefix: Of Destruction, of Fleeting, of Impact, of Penetration, of Puncturing, of Shattering, of Splitting, và of Venom.",[49,970,971],{},"Các Prefix Modifier sau giờ là Suffix: Buffering, Enduring, Enfeebling, Eroding, Evasive, Flaming, Hexwarded, Shocking, Sleet, và Slowing.",[49,973,974,975,978],{},"Waystone Modifier ",[37,976,977],{},"of Overpowering"," không còn khiến Monster có increased Freeze Buildup, Shock Chance, hay inflict increased Flammability Magnitude. Giờ nó khiến Monster có increased Elemental Ailment Application.",[49,980,981],{},"Bonus của Waystone Modifier đã được cập nhật: chúng giờ cung cấp nhiều Monster Effectiveness, Pack Size, Item Rarity, Monster Rarity, hoặc Waystone Drop Chance hơn — tùy theo modifier. Các Modifier này nhân (multiplicative) với các nguồn khác, như những nguồn trên Atlas Passive Tree.",[49,983,984],{},"Modifier về Pack Size giờ còn cung cấp cơ hội cho một Rare Monster bổ sung xuất hiện trong các pack Rare Monster.",[49,986,987,990],{},[37,988,989],{},"Monster Rarity"," là stat mới ảnh hưởng cơ hội xuất hiện magic và rare monster, cùng cơ hội có thêm modifier trên Rare Monster.",[49,992,993],{},"Map modifier có nguồn tăng số Rare Monster hoặc số magic Monster đã được cập nhật để chỉ hiển thị con số ở phần header của map, không hiển thị lẫn trong các explicit modifier. Đây không phải thay đổi chức năng.",[49,995,996],{},"Đã giảm một nửa bonus Quantity of Items Dropped và Experience Gain do increased Monster Effectiveness cung cấp (như từ Atziri's Temple).",[49,998,999],{},"Chức năng của Omen of Chaotic Rarity, Omen of Chaotic Quantity và Omen of Chaotic Monsters đã bị đảo ngược. Thay vì đảm bảo modifier mới thuộc loại đó, chúng giờ ngăn modifier thuộc loại đó.",[49,1001,1002,1003,1006],{},"Thêm ",[37,1004,1005],{},"Omen of Chaotic Effectiveness"," mới. Khi item này active trong inventory, Chaos Orb tiếp theo của bạn sẽ thay thế mọi Modifier trên Waystone bằng Modifier không cấp Monster Effectiveness.",[49,1008,1009],{},"Có thể dùng tối đa 3 Omen nói trên cùng lúc.",[49,1011,1012],{},"Đã giảm một nửa buff \"Damage as Extra\" do các shrine sau cấp: Freezing Shrine, Gloom Shrine, Meteoric Shrine và Tempest Shrine.",[49,1014,1015],{},"Việc hoàn thành các vị trí cố định trên Atlas giờ được chia sẻ với thành viên party.",[49,1017,1018],{},"Với việc thêm nội dung đa dạng hơn trên Atlas Map, kích thước các content indicator đã tăng 50%.",[49,1020,1021],{},"Waystone nhận artwork 2D mới.",[41,1023,1025],{"id":1024},"chơi-lại-campaign","Chơi Lại Campaign",[46,1027,1028,1031,1034,1037,1040,1043],{},[49,1029,1030],{},"Để cải thiện thời gian người chơi nhiều kinh nghiệm chơi lại game mỗi league mới, đã thêm các yếu tố ở nhiều khu vực Campaign chỉ cho bạn hướng đi — nếu bạn biết cần tìm gì.",[49,1032,1033],{},"Một số khu vực trong game đã được rút ngắn.",[49,1035,1036],{},"Gỡ khu vực dreadnaught thứ hai \"The Dreadnaught Vanguard\". Boss Act 2 giờ nằm trong \"The Dreadnaught\".",[49,1038,1039],{},"Thứ tự khu vực ở Act 3 đã được sắp xếp lại đôi chút để tiến trình mượt hơn.",[49,1041,1042],{},"Các cần gạt (lever) ở Waterways đã biến thành pressure pad mà bạn chỉ cần bước qua, và phần cuối của level đã được rút cạn nước sẵn.",[49,1044,1045],{},"Mật độ monster ở nửa sau campaign đã được giảm, đặc biệt trong các Interlude, để đi qua các khu vực này nhanh hơn.",[41,1047,1049],{"id":1048},"thay-đổi-người-chơi","Thay Đổi Người Chơi",[46,1051,1052,1055,1058,1065,1068,1071,1074,1077,1080,1083,1086,1089,1092,1103],{},[49,1053,1054],{},"Bleed damage trên người chơi không còn tăng khi người chơi di chuyển. Thay đổi này không ảnh hưởng bleed mà người chơi gây cho monster.",[49,1056,1057],{},"Lượng Runic Ward tối đa của bạn giờ được cộng vào Honour khởi đầu khi bắt đầu một Trial of the Sekhemas.",[49,1059,1060,1061,1064],{},"Từ khóa ",[37,1062,1063],{},"\"Defences\""," không còn được dùng. Các chỗ dùng từ \"Defences\" giờ tham chiếu rõ ràng đến \"Armour, Evasion and Energy Shield\" để làm rõ rằng các modifier này không áp dụng cho Runic Ward, Resistance, Block hay các dạng bảo vệ khác. Đây thuần túy là thay đổi mô tả.",[49,1066,1067],{},"Chỉ một instance Leech mỗi loại tài nguyên (Life, Mana, hoặc Energy Shield) áp dụng cùng lúc. Khi có nhiều instance Leech active, chỉ instance có recovery rate cao nhất sẽ hồi cho bạn cho đến khi nó hết hạn, sau đó instance có recovery rate cao kế tiếp áp dụng.",[49,1069,1070],{},"Giờ có giới hạn lượng damage tối đa mà một hit được tính cho Leech. Hit gây dưới 40.000 total damage không bị ảnh hưởng, nhưng nếu một hit gây hơn 40.000 total damage, nó được tính như chỉ gây 40.000 damage cho mục đích tính Leech. Giá trị từng loại damage trong hit được scale xuống đều để đạt giới hạn này. Nghĩa là các hit damage cực cao ngừng cải thiện Leech sau một mức nhất định, nhưng tăng % leech sẽ luôn tăng lượng tài nguyên bạn nhận.",[49,1072,1073],{},"Công thức chance to Deflect đã được điều chỉnh để scale tốt hơn với đầu tư vào Deflection Rating, với cap 95% chance to Deflect (tương tự chance to Evade cap 95%).",[49,1075,1076],{},"Chance to Deflect mới = 150*(1 - A\u002F(A + 0.12*D)), với A = accuracy rating của attacker, D = deflection rating của defender. Công thức này tạo đường tuyến tính, được thưởng nhiều hơn ở mức đầu tư cao.",[49,1078,1079],{},"Parry, Shield Block và Resonating Shield không còn trì hoãn Heavy Stun buildup lâu hơn dự kiến.",[49,1081,1082],{},"Melee Attack giờ chỉ có thể áp dụng Splash Damage một lần mỗi vùng damage. Một số Attack tạo nhiều vùng damage khi dùng — ví dụ Whirling Assault tạo nhiều vùng damage quanh bạn khi di chuyển.",[49,1084,1085],{},"Khi Minion bị gỡ do tài nguyên thay đổi (như khi đổi weapon set), Minion trẻ (mới) hơn giờ được ưu tiên gỡ trước Minion già hơn, để tránh lãng phí các khả năng cooldown của Minion một cách không cần thiết.",[49,1087,1088],{},"Minion bị ảnh hưởng bởi Last Gasp Support hoặc Tecrod's Revenge Lineage Support, và Totem bị ảnh hưởng bởi Notable Passive Skill \"Heartwood Oracle\" (chưa đặt tên), giờ không thể chết trong thời gian hiệu lực do nhận thêm damage vượt Maximum Life.",[49,1090,1091],{},"Các stat ghi \"when you collect a Remnant\" không còn cho bạn lợi ích khi một Ally chia sẻ hiệu ứng Remnant với bạn.",[49,1093,1094,1095,1098,1099,1102],{},"Cập nhật tên buff mà ",[37,1096,1097],{},"Trinity"," cấp thành ",[37,1100,1101],{},"Affinity"," (vì Resonance là tên một Keystone passive skill). Đây thuần túy là cập nhật mô tả.",[49,1104,1105,1108],{},[37,1106,1107],{},"Archon Buff"," không còn tự mất khi bạn attack. Đây giờ là thuộc tính riêng của Elemental Archon.",[41,1110,1112],{"id":1111},"nội-dung-tính-năng-mới","Nội Dung & Tính Năng Mới",[46,1114,1115,1122,1128,1131,1134,1137,1147,1153,1164,1167,1170,1173,1180],{},[49,1116,1117,1118,1121],{},"Giới thiệu Ascendancy Class mới ",[37,1119,1120],{},"Martial Artist"," cho Monk. Sau hàng chục năm khổ luyện, Martial Artist đã trở thành bậc thầy ảo ảnh. Được tiếp sức bởi các rune khắc vào cơ thể, class này tạo ra các ảo ảnh mạnh mẽ, triệu hồi những chiếc chuông ảo trợ chiến, và xuất sắc khi dùng đôi tay làm vũ khí.",[49,1123,1117,1124,1127],{},[37,1125,1126],{},"Spirit Walker"," cho Huntress. Gắn bó với hoang dã, class này gọi các linh hồn đáp lại ý chí của cô, trao những khả năng khác nhau theo Stag, Owl hoặc Bear. Qua sự dẫn dắt của chúng, Spirit Walker có thể chế ngự cả những con thú đáng gờm nhất, ràng buộc chúng trong linh hồn, hoặc gọi một spectral companion chiến đấu bên cô.",[49,1129,1130],{},"Lineage Support mới: Arbiter's Reach, Breachlord's Amalgam, Catha's Brilliance, Eonyr's Thunder, Esh's Prowess, Helbrym's Hide, Her Declaration, Medved's Felling, Mórrigan's Insight, Prototype Seventeen, Seraph's Heart, Styrn's Ferocity, Styrn's Mountain, Tangmazu's Thurible, Trickster's Shard, Tul's Avalanche, Uhtred's Constellation, Uhtred's Rite, Vorana's Siege, Vruun's Inevitability, Vruun's Aftermath.",[49,1132,1133],{},"Unique item mới: Berek's Grip, Berek's Pass, Berek's Respite, Brutus' Lead Sprinkler, Cat O' Nine Tails, Decree of Acuity, Decree of Flight, Decree of Loyalty, Duality, Eventide Petals, Eyes of the Runefather, Facebreaker, Farrow's Gift, Forgotten Warden, Geofri's Sanctuary, Gatecrasher, Horror's Flight, Ironbound, Liminal Coil, Loreweave, Mageblood, Mastered Domain, Nightfall, Opportunity, Redemption, Periphery, Sadist's Mercy, Serle's Grit, Spiteful Floret, Split Personality, Surge of the Tide, Sylvan's Effigy, The Auspex, The Hollow Mask, The Ordained, The Raven's Flock, The Sunken Vessel, The Unleashed, Twisted Empyrean, Vestige of Darkness, Veilpiercer, Voices.",[49,1135,1136],{},"Thêm 8 Idol mới chỉ đến từ monster bị Azmerian Spirit chiếm hữu.",[49,1138,1139,1140,537,1143,1146],{},"Thêm Support Gem Strength mới ",[37,1141,1142],{},"Minion Splash",[37,1144,1145],{},"Minion Splash II",". Các Support Skill này tạo Minion thực hiện Strike, khiến Strike của Minion đó có Melee Splash.",[49,1148,1149,1152],{},[37,1150,1151],{},"Fragment Stash Tab"," giờ đã dùng được trong Path of Exile 2. Nó chứa Fragment của bạn (gồm Breach Splinter, Simulacrum, Audience with the King), Inscribed Ultimatum và Barya, cũng như Tablet. Nếu trước đây bạn đã mua một cái trong Path of Exile, nó sẽ tự động được cấp khi patch 0.5.0 deploy. Với ai chưa có Fragment Stash Tab, bạn có thể tìm nó trong mục Stash Tab của store microtransaction sau khi 0.5.0 ra mắt.",[49,1154,1155,1156,1159,1160,1163],{},"Thêm hỗ trợ cho ",[37,1157,1158],{},"Build Guide",". Người sáng tạo cộng đồng viết build guide giờ có thể tạo file ",[24,1161,1162],{},".build"," cho người chơi tải về. Khi chọn trong game client, các file này sẽ hiển thị mọi thứ bạn cần biết cho build đó, gồm Passive Skill cần allocate, Ascendancy Passive Skill cần lấy, Skill Gem cần trang bị, cùng đề xuất Support Gem.",[49,1165,1166],{},"Thêm khả năng tìm kiếm nhanh trade market bằng một item bạn có. Shift-Alt Click vào một item sẽ điền sẵn filter để tìm trade market, cho bạn xem giá hiện tại. Với item Rare, bạn có thể bật\u002Ftắt từng modifier để dễ xác định ảnh hưởng của mỗi mod lên giá item.",[49,1168,1169],{},"Trong party-play, bạn giờ có thể hồi sinh nhanh mọi thành viên party đã ngã sau khi đánh bại Boss.",[49,1171,1172],{},"Bạn giờ có thể bỏ qua các đoạn hội thoại với NPC bằng cách nhấn Escape.",[49,1174,1175,1176,1179],{},"Thêm một ",[37,1177,1178],{},"Reforging Bench"," ở lối vào của Trial of the Sekhemas.",[49,1181,1182],{},"Tiếp tục cải thiện dần âm thanh, artwork, hiệu ứng và môi trường.",[41,1184,1186],{"id":1185},"thay-đổi-ascendancy","Thay Đổi Ascendancy",[1188,1189,1191],"h3",{"id":1190},"acolyte-of-chayula","Acolyte of Chayula",[46,1193,1194,1201,1204],{},[49,1195,1196,1197,1200],{},"Skill ",[37,1198,1199],{},"Into the Breach"," do Notable Passive Skill \"Waking Dream\" cấp giờ leech 20% maximum Life cho bạn khi thu thập một Red Flame of Chayula (trước 15%), và leech 20% maximum Mana khi thu thập một Blue Flame of Chayula (trước 15%).",[49,1202,1203],{},"Câu chữ của skill Into the Breach cũng được cập nhật để làm rõ hành vi liên quan tầm hoạt động của Flames of Chayula.",[49,1205,1206],{},"Into the Breach giờ áp dụng modifier về tầm nhặt remnant vào tầm có thể nhìn thấy Flames of Chayula. Đây thuần túy là thay đổi hình ảnh.",[1188,1208,1210],{"id":1209},"blood-mage","Blood Mage",[46,1212,1213],{},[49,1214,1215,1216,1219],{},"Notable Passive Skill ",[37,1217,1218],{},"Vitality Siphon"," giờ cấp 20% of Spell Damage Leeched as Life (trước 10%).",[1188,1221,1223],{"id":1222},"chronomancer","Chronomancer",[46,1225,1226,1232,1238,1244,1250,1257,1263,1269],{},[49,1227,1215,1228,1231],{},[37,1229,1230],{},"Rapid River"," đã bị gỡ — vị trí của nó được Now and Again chiếm.",[49,1233,1215,1234,1237],{},[37,1235,1236],{},"Now and Again"," đã được làm lại: giờ cấp \"Cascadable Spells have a 20% chance to Echo, and Repeatable Spells have a 20% chance to Repeat\".",[49,1239,1215,1240,1243],{},[37,1241,1242],{},"Unbound Encore"," đã chiếm vị trí cũ của Now and Again.",[49,1245,1215,1246,1249],{},[37,1247,1248],{},"Ultimate Command"," giờ yêu cầu Unbound Encore.",[49,1251,1252,1253,1256],{},"Thêm Notable Passive Skill mới ",[37,1254,1255],{},"Phased Form",", đứng trước Footprints in the Sand. Phased Form cấp \"take 30% less Damage, and 4 seconds after being Damaged by an Enemy Hit, take Damage equal to 30% of that Hit's Damage\".",[49,1258,1196,1259,1262],{},[37,1260,1261],{},"Temporal Rift"," do Notable Passive Skill Footprints in the Sand cấp đã được cập nhật: giờ có cast time 0.1 giây (trước 0.5), và giờ cũng gỡ delayed damage từ Phased Form.",[49,1264,1196,1265,1268],{},[37,1266,1267],{},"Inevitable Agony"," do Notable Passive Skill Inevitability cấp đã được làm lại. Nó không còn là Curse nữa, và có Cooldown 2 giây. Debuff giờ là hiệu ứng Life Loss thay vì secondary hit damage, và lượng Debuff giờ hiển thị trên thanh máu tĩnh. Debuff cũng giờ ngay lập tức Cull kẻ thù khi tổng Life Loss đạt Culling Strike Threshold. Giờ cấp \"Debuffed targets lose life equal to 25% of Hit Damage dealt to them while Debuffed\" (trước 50%). Enemy Curse Effectiveness không còn áp dụng cho skill này, nghĩa là Unique Enemy có hiệu quả như cũ, còn các kẻ thù khác có hiệu quả thấp hơn. Thời lượng debuff giờ là 12 giây (trước 6-8.6 giây). Quality giờ cấp +0-0.5 mét tới bán kính cast ban đầu (trước \"curse zone erupts after 0-10% reduced delay\"). Skill cũng nhận hiệu ứng hình ảnh mới.",[49,1270,1271,1272,1275],{},"Buff ",[37,1273,1274],{},"Sands of Time"," do Notable Passive Skill Quicksand Hourglass cấp giờ cho 1-60% increased Skill Speed (trước Cast Speed), và cũng có hiệu ứng hình ảnh mới.",[1188,1277,1279],{"id":1278},"gemling-legionnaire","Gemling Legionnaire",[46,1281,1282,1288,1298],{},[49,1283,1215,1284,1287],{},[37,1285,1286],{},"Crystalline Potential"," đã bị gỡ.",[49,1289,1252,1290,1293,1294,1297],{},[37,1291,1292],{},"Essence of Virtue",". Nó cấp skill ",[37,1295,1296],{},"Virtuous Barrier"," — khi active sẽ triệu một rào chắn lấp lánh tích lũy các Mote đá quý bảo vệ thuộc mỗi loại Attribute theo thời gian, nhưng mất một Mote ngẫu nhiên khi bạn bị Hit.",[49,1299,1215,1300,1303],{},[37,1301,1302],{},"Advanced Thaumaturgy"," không còn cấp skill Thaumaturgical Dynamism. Thay vào đó giờ cấp \"Gem Quality grants Socketed Skills an additional effect\". Mọi gem trong game giờ có thêm một quality stat, có thể xem khi giữ Alt trên gem sau khi lấy Notable này.",[1188,1305,1307],{"id":1306},"pathfinder","Pathfinder",[46,1309,1310,1316],{},[49,1311,1215,1312,1315],{},[37,1313,1314],{},"Overwhelming Toxicity"," giờ cấp 50% less Poison Duration (trước 35%).",[49,1317,1215,1318,1321],{},[37,1319,1320],{},"Running Assault"," giờ cấp 30% less Movement Speed Penalty từ việc dùng Skill khi di chuyển (trước 50%).",[1188,1323,1325],{"id":1324},"witchhunter","Witchhunter",[46,1327,1328],{},[49,1329,1330,1333],{},[37,1331,1332],{},"Obsessive Rituals"," giờ cấp 50% less Armour and Evasion Rating (trước 35% less).",[41,1335,1337],{"id":1336},"thay-đổi-passive-tree","Thay Đổi Passive Tree",[46,1339,1340,1343,1346,1353,1360,1366,1372,1378,1384,1390,1401,1407,1413,1419,1425,1431,1437,1443,1449,1455,1461,1470,1476,1482,1487,1493,1499,1505,1511,1517,1523,1529,1535,1541,1550,1556,1562,1568,1574,1580,1586,1592,1598,1604,1610,1616,1622,1628,1631,1634,1637,1640,1643,1650],{},[49,1341,1342],{},"Thêm 19 Passive Skill chủ đề Companion mới vào Passive Tree.",[49,1344,1345],{},"Thêm 9 Passive Skill về Life Recoup Speed mới vào Passive Tree.",[49,1347,1348,1349,1352],{},"Thêm một cluster ",[37,1350,1351],{},"Archon of Undeath"," mới vào khu vực Witch\u002FSorceress của Passive Tree.",[49,1354,1355,1356,1359],{},"Keystone ",[37,1357,1358],{},"Ancestral Bond"," giờ khiến việc đặt totem không tốn cost và không cần tiêu charge để đặt. Nó vẫn khiến totem reserve 75 spirit mỗi cái, và giờ nhân đôi totem limit thay vì gỡ bỏ hoàn toàn giới hạn.",[49,1361,1355,1362,1365],{},[37,1363,1364],{},"Trusted Kinship"," giờ cấp 30% more Reservation Efficiency of Companion Skills và 20% less Reservation Efficiency của non-Companion Skill. Nó không còn cung cấp \"You have 30% less Defences\" hay \"Companions have +1 to each Defence for every 2 of that Defence you have\".",[49,1367,1355,1368,1371],{},[37,1369,1370],{},"Vaal Pact"," giờ cấp 50% more amount of Life Leeched, 67% less Life Leech speed, \"Cannot Recover Life other than from Leech\", và \"Life Leech effects are not removed when Unreserved Life is Filled\". Nó không còn cung cấp \"Life Leech is Instant\" hay \"Cannot use Life Flasks\".",[49,1373,1374,1375,1287],{},"Cluster ",[37,1376,1377],{},"Reformed Barrier",[49,1379,1374,1380,1383],{},[37,1381,1382],{},"Warding Fetish"," đã đổi vị trí, và không còn nối với một Jewel Socket.",[49,1385,1374,1386,1389],{},[37,1387,1388],{},"Stormcharged và Breaking Point"," không còn nối với một Jewel socket.",[49,1391,1392,1393,1396,1397,1400],{},"Notable ",[37,1394,1395],{},"Adamant Recovery"," đã được thay bằng ",[37,1398,1399],{},"Fortified Aegis",", cấp 100% increased Armour, Evasion and Energy Shield from Equipped Shield.",[49,1402,1392,1403,1406],{},[37,1404,1405],{},"Arcane Mixtures"," giờ cấp 10% increased Cast Speed nếu bạn đã dùng Mana Flask gần đây, thay cho 25% increased Energy Shield Recharge Rate.",[49,1408,1392,1409,1412],{},[37,1410,1411],{},"Bastion of the Forest"," giờ cấp 10% faster start of Energy Shield Recharge (trước 15%).",[49,1414,1392,1415,1418],{},[37,1416,1417],{},"Casting Cascade"," giờ cấp 6% increased Cast Speed mỗi Spell khác nhau bạn đã Cast trong 8 giây qua (trước 4 giây).",[49,1420,1392,1421,1424],{},[37,1422,1423],{},"Chakra of Breathing"," giờ cấp 20% faster start of Energy Shield Recharge thay cho 1% increased Energy Shield Recharge Rate per 4 Dexterity.",[49,1426,1392,1427,1430],{},[37,1428,1429],{},"Commanding Rage"," giờ cấp 2% increased Minion Attack Speed per 5 Rage (trước 1% per Rage).",[49,1432,1392,1433,1436],{},[37,1434,1435],{},"Convalescence"," giờ cấp 20% faster start of Energy Shield Recharge (trước 40%), và 10% reduced Energy Shield Recharge Rate (trước 15%).",[49,1438,1392,1439,1442],{},[37,1440,1441],{},"Core of the Guardian"," giờ cấp 30% increased Block chance và 20% reduced maximum Energy Shield (trước 100% increased Armour, Evasion and Energy Shield from Equipped Shield).",[49,1444,1392,1445,1448],{},[37,1446,1447],{},"Covering Ward"," giờ cấp \"Gain 25 Energy Shield when you block\" (trước 20), và 12% increased Block Chance. Nó không còn cấp 25% increased Energy Shield Recharge Rate.",[49,1450,1392,1451,1454],{},[37,1452,1453],{},"Craving Slaughter"," giờ cấp +15 maximum Rage nếu bạn đã dùng một Skill that Requires Glory trong 20 giây qua (trước +8 mỗi Skill that Requires Glory đã dùng trong 6 giây qua, tối đa 5 lần).",[49,1456,1392,1457,1460],{},[37,1458,1459],{},"Critical Overload"," giờ cấp 15% increased Critical Spell Damage Bonus (trước \"15% increased Spell Damage if you've dealt a Critical Hit Recently\").",[49,1462,1392,1463,1396,1466,1469],{},[37,1464,1465],{},"Cunning Fox",[37,1467,1468],{},"The Quick Fox",", cấp 20% increased Deflection Rating while moving. Các small all-Attribute Passive trước Notable này giờ cấp 20% increased Evasion Rating while moving.",[49,1471,1392,1472,1475],{},[37,1473,1474],{},"Deadly Force"," giờ cấp 15% increased Critical Hit Chance (trước 10%), và 15% increased Damage nếu bạn đã dealt một Critical Hit trong 8 giây qua (trước 25%).",[49,1477,1392,1478,1481],{},[37,1479,1480],{},"Dependable Ward"," giờ cấp +8% to Chaos Resistance và 12% faster start of Energy Shield Recharge (trước 25%).",[49,1483,1392,1484,1412],{},[37,1485,1486],{},"Devoted Protector",[49,1488,1392,1489,1492],{},[37,1490,1491],{},"Echoing Pulse"," giờ cấp \"Echoed Spells have 25% increased Area of Effect\". Nó không còn cấp \"Final Repeat of Spells has 30% increased Area of Effect\" (vốn không hoạt động).",[49,1494,1392,1495,1498],{},[37,1496,1497],{},"Effervescent"," giờ cấp 4% increased Cast Speed mỗi Spell khác nhau bạn đã Cast trong 8 giây qua (trước 4 giây).",[49,1500,1392,1501,1504],{},[37,1502,1503],{},"Energising Archon"," giờ cấp 30% increased Archon Duration thay cho 40% increased Energy Shield Recharge Rate while affected by an Archon Buff.",[49,1506,1392,1507,1510],{},[37,1508,1509],{},"Energising Deflection"," giờ cấp 12% faster start of Energy Shield Recharge, thay cho 30% increased Energy Shield Recharge Rate.",[49,1512,1392,1513,1516],{},[37,1514,1515],{},"Essence Infusion"," giờ cấp 12% faster start of Energy Shield Recharge, và +12 to Intelligence (trước +10). Nó không còn cấp 40% increased Energy Shield Recharge Rate.",[49,1518,1392,1519,1522],{},[37,1520,1521],{},"Fast Metabolism"," giờ cấp 40% increased Damage while Leeching Life (trước \"Life Leech effects are not removed when Unreserved Life is Filled\").",[49,1524,1392,1525,1528],{},[37,1526,1527],{},"Fortifying Blood"," giờ cấp 15% increased amount of Life Leeched (trước 20%).",[49,1530,1392,1531,1534],{},[37,1532,1533],{},"Goring"," không còn cấp 40% increased Physical Damage — giờ cấp 3% increased Maximum Life và 20% increased amount of Life Leeched (trước \"3% reduced Maximum Life và 30% increased amount of Life Leeched\").",[49,1536,1392,1537,1540],{},[37,1538,1539],{},"Immortal Infamy"," giờ cấp 6% increased Life Recovery Rate thay cho 10% increased Energy Shield Recharge Rate.",[49,1542,1392,1543,537,1546,1549],{},[37,1544,1545],{},"Lifelong Friend",[37,1547,1548],{},"Nurturing Guardian"," đã hoán đổi vị trí cho nhau.",[49,1551,1392,1552,1555],{},[37,1553,1554],{},"Mystic Stance"," giờ cấp 12% faster start of Energy Shield Recharge (trước 30%).",[49,1557,1392,1558,1561],{},[37,1559,1560],{},"Patient Barrier"," giờ cấp 50% increased Maximum Energy Shield (trước 60%).",[49,1563,1392,1564,1567],{},[37,1565,1566],{},"Quick Response"," giờ cấp 10% faster start of Energy Shield Recharge (trước 20%), và 20% faster start of Energy Shield Recharge when not on Full Life (trước 30%).",[49,1569,1392,1570,1573],{},[37,1571,1572],{},"Rapid Recharge"," giờ cấp 12% faster start of Energy Shield Recharge và 12% increased Energy Shield Recharge Rate (cả hai trước đều 25%).",[49,1575,1392,1576,1579],{},[37,1577,1578],{},"Refocus"," giờ cấp 20% increased Mana Regeneration Rate while stationary thay cho 30% increased Energy Shield Recharge Rate.",[49,1581,1392,1582,1585],{},[37,1583,1584],{},"Shatter Palm"," giờ cấp 20% increased Critical Damage Bonus (trước \"10% chance to Daze\").",[49,1587,1392,1588,1591],{},[37,1589,1590],{},"Shimmering"," giờ cấp 10% faster start of Energy Shield Recharge, và 20% increased Evasion nếu bạn đã bị hit gần đây. Nó không còn cấp \"20% increased Energy Shield Recovery Rate if you haven't been Hit Recently\".",[49,1593,1392,1594,1597],{},[37,1595,1596],{},"Staggering Palm"," giờ cấp 25% increased Physical Damage (trước 20%), và giờ cấp 10% chance to Daze thay cho 20% increased Critical Damage Bonus.",[49,1599,1392,1600,1603],{},[37,1601,1602],{},"Stormcharged"," giờ cấp \"Damage Penetrates 8% of Enemy Elemental Resistances\" và 5% increased Attack and Cast Speed with Elemental Skills. Nó không còn cấp 15% increased Critical Hit Chance hay \"40% increased Elemental Damage if you've dealt a Critical Hit Recently\".",[49,1605,1392,1606,1609],{},[37,1607,1608],{},"Tempered Mind"," giờ cấp 15% increased effect of Fully Broken Armour (trước 20% increased Critical Damage Bonus).",[49,1611,1392,1612,1615],{},[37,1613,1614],{},"Voracious"," không còn cấp \"20% of Life Leech is Instant\" — giờ cấp 15% increased Attack Speed while Leeching.",[49,1617,1392,1618,1621],{},[37,1619,1620],{},"Wide Barrier"," giờ cấp 30% increased Block chance và 20% reduced Armour (trước 25% reduced Defences).",[49,1623,1392,1624,1627],{},[37,1625,1626],{},"Wyvern's Breath"," đã được cập nhật và giờ cấp 40% increased Elemental Ailment Application nếu bạn đã Shapeshift sang dạng Animal gần đây. Giờ cũng áp dụng cho Freeze Buildup, ngoài ra giống như cũ.",[49,1629,1630],{},"Hai small Spell Damage Passive Skill đầu tiên ở khu vực khởi đầu của Passive Tree cho Witch và Sorceress giờ cấp 10% increased Spell Damage (trước 8%).",[49,1632,1633],{},"Small Passive Skill cấp faster start of Energy Shield Recharge giờ có giá trị 6% (trước 15%).",[49,1635,1636],{},"Small Passive Skill cấp Energy Shield Recharge Rate đã bị gỡ khỏi Passive Skill Tree, thay bằng faster start of Energy Shield Recharge ở giá trị thấp hơn.",[49,1638,1639],{},"Small Passive Skill cấp 10% increased amount of Life Leeched giờ có giá trị 8%.",[49,1641,1642],{},"Các small Banner Area of Effect Passive Skill giờ cấp 12% increased Banner Area of Effect (trước 15%).",[49,1644,1645,1646,1649],{},"Small Banner Area Passive Skill ",[37,1647,1648],{},"Tactician"," giờ cấp 16% increased Banner Area of Effect (trước 20%).",[49,1651,1392,1652,1655],{},[37,1653,1654],{},"Unsavored Feast"," của Timeless Jewel không còn cấp \"20% Instant Leech nếu có ít nhất 200 tribute\". Giờ cấp \"Leech Life 35% faster nếu có ít nhất 100 Tribute\" (trước 25%).",[41,1657,1659],{"id":1658},"thay-đổi-skill","Thay Đổi Skill",[46,1661,1662,1665,1668,1674,1677,1684,1690,1696,1702,1708,1718,1724,1730,1736,1742,1748,1754,1764,1770,1776,1782,1788,1794,1800,1806,1812,1818,1824,1830,1836,1842,1848,1854,1860,1866,1872,1878,1884,1890,1896,1901,1906,1916,1922,1928,1934,1940,1946,1952,1958,1964,1970],{},[49,1663,1664],{},"Skill có số projectile cố định (như Glacial Lance) giờ có thể hưởng lợi từ các hiệu ứng khiến modifier về projectile count áp dụng cho thứ khác (như Ricochet III Support).",[49,1666,1667],{},"Skill có cost 0 Mana giờ hiển thị cost này. Việc này cho phép phân biệt skill như default attack vốn hoàn toàn không có cost (do đó không bị ảnh hưởng bởi modifier +cost), với những skill có base cost nhưng giá trị base bằng 0 (bị ảnh hưởng bởi mọi modifier +cost, kể cả khi thêm loại tài nguyên khác như thêm life cost cho skill có base mana cost 0).",[49,1669,1196,1670,1673],{},[37,1671,1672],{},"Crossbow Ammunition"," giờ có base cost 0 thay vì cost bị tắt hoàn toàn — nghĩa là các hiệu ứng thêm cost giờ áp dụng cho chúng.",[49,1675,1676],{},"Ignite gây lên mục tiêu bởi Oil Ground đã bị đốt giờ không thể compound, và không thể bị compound bởi ignite khác từ cùng một lần dùng skill.",[49,1678,1679,1680,1683],{},"Mọi ",[37,1681,1682],{},"Command Skill"," giờ có 50% movement speed penalty khi dùng skill (trước 70%).",[49,1685,1686,1689],{},[37,1687,1688],{},"Align Fate"," (do Notable Passive \"Oracle's Fateful Vision\" cấp): Giờ có \"Modifiers to Cooldown Recovery Rate also apply to visage appearance frequency\".",[49,1691,1692,1695],{},[37,1693,1694],{},"Ancestral Warrior Totem",": Không còn có độ trễ ẩn 0.6 giây giữa các lần dùng skill. Thay vào đó, độ trễ này giờ là 50% attack time của skill và được mô tả tương ứng trên skill.",[49,1697,1698,1701],{},[37,1699,1700],{},"Bonestorm",": Không còn tag Sustained.",[49,1703,1704,1707],{},[37,1705,1706],{},"Boneshatter",": Quality giờ cấp 0-20% increased Attack Speed (trước 0-30%).",[49,1709,1710,1713,1714,1717],{},[37,1711,1712],{},"Comet",": Giờ gây 212-318 Cold Damage ở Gem level 11 (trước 223-335), scale lên 787-1181 damage ở Gem level 20 (trước 829-1243). ",[37,1715,1716],{},"Fire-Infused Comet"," giờ gây 212-318 Fire and Cold Damage ở Gem level 11 (trước 279-418), scale lên 787-1181 Fire and Cold Damage ở Gem level 20 (trước 1036-1554).",[49,1719,1720,1723],{},[37,1721,1722],{},"Cull the Weak",": Giờ có \"Can't be Evaded\". Giờ gây 109-281% of Attack Damage ở Gem level 3-20 (trước 60-156%). Attack speed giờ là 75% of base (trước 60%), và giờ có Mana cost 8-42 ở Gem level 3-20 (trước 9-46). Tầm Dash tối đa đã tăng 15%.",[49,1725,1726,1729],{},[37,1727,1728],{},"Defiance Banner, Dread Banner và War Banner",": Không còn có Movement Speed penalty khi dùng. Giờ có base radius Banner Aura 6 mét (trước 4.5).",[49,1731,1732,1735],{},[37,1733,1734],{},"Earthquake",": Aftershock giờ gây 184-666% of Attack damage ở Gem level 1-20 (trước 160-580%).",[49,1737,1738,1741],{},[37,1739,1740],{},"Eternal Rage",": Không còn có thể kích hoạt trong một weapon set cụ thể. Giờ yêu cầu phải active ở cả hai weapon set, và sẽ thất bại nếu không thể.",[49,1743,1744,1747],{},[37,1745,1746],{},"Feral Invocation",": Không còn bypass cooldown của socketed skill.",[49,1749,1750,1753],{},[37,1751,1752],{},"Flame Breath",": Giờ có Energy Gain penalty tương tự Incinerate.",[49,1755,1756,1759,1760,1763],{},[37,1757,1758],{},"Fortifying Cry",": Giờ chỉ tiêu một stack khi bạn kích nổ một shield wall để tạo shockwave quanh mỗi đoạn shield wall. Shockwave từ một Shield Wall không thể hit cùng một kẻ thù nhiều lần. ",[37,1761,1762],{},"Shield Wave"," giờ gây 5-7 Added Physical Damage per 15 Armour on Shield (trước 6-8).",[49,1765,1766,1769],{},[37,1767,1768],{},"Fragmentation Rounds",": Quality giờ cấp +0-2 Fragments per Shot (trước 0-20% more Physical Damage).",[49,1771,1772,1775],{},[37,1773,1774],{},"Freezing Salvo",": Giờ có 34-68% more Magnitude of Chill và more Freeze Buildup ở Gem level 3-20 (trước 56-107%).",[49,1777,1778,1781],{},[37,1779,1780],{},"Gathering Storm",": Giờ khiến dash Perfectly Timed làm nổ bất kỳ Tempest Bell nào khi hit, tạo một shockwave khổng lồ gây 564-869% Attack Damage ở Gem level 13-20. Shocked Ground để lại theo sau Tempest Shockwave (trước là khi Perfect Dash), bán kính 3.2 mét, biến canh thời điểm chuẩn xác thành combo clear vùng tàn khốc. Shockwave từ Perfect Timing giờ chỉ hit mỗi kẻ thù một lần mỗi lần dùng skill, và không còn tương tác với object tạo bởi skill không phải Tempest Bell. Giới hạn shockwave giờ là 50. Quality giờ cấp 0-20% longer Perfect Timing window (trước +0-8 Maximum shockwaves per use).",[49,1783,1784,1787],{},[37,1785,1786],{},"Ghost Dance",": Khoảng thời gian giữa các lần nhận Ghost Shroud không còn là một duration. Giờ có \"Modifiers to Cooldown Recovery Rate also apply to Ghost Shroud gain frequency\". Cũng có \"When Hit, lose a Ghost Shroud\", và \"Regenerate Energy Shield equal to 2% of your Evasion Rating per second if you have lost a Ghost Shroud Recently\". Giờ nhận một Ghost Shroud mỗi 11.7-10.1 giây ở Gem level 4-20 (trước 7.6-6.1).",[49,1789,1790,1793],{},[37,1791,1792],{},"Grim Feast",": Grim Resurrection giờ có Cooldown 1 giây.",[49,1795,1796,1799],{},[37,1797,1798],{},"Ice Shot",": Ice Shard không còn có 25% more Freeze Buildup.",[49,1801,1802,1805],{},[37,1803,1804],{},"Ice Strike",": Quality giờ cấp 0-20% increased Attack Speed (trước 0-10% more Attack Speed).",[49,1807,1808,1811],{},[37,1809,1810],{},"Lightning Arrow",": Nhiều Lightning Beam không còn chain được vào cùng một mục tiêu.",[49,1813,1814,1817],{},[37,1815,1816],{},"Lunar Blessing",": Moonbeam được trigger không còn được coi là melee skill.",[49,1819,1820,1823],{},[37,1821,1822],{},"Magma Barrier",": Giờ gây 5-7 Added Fire Damage per 15 Armour and Evasion on Shield (trước 6-8).",[49,1825,1826,1829],{},[37,1827,1828],{},"Mirage Archer và Mirage Deadeye",": Giờ dùng được với Channelled Skill, gồm Snipe, Plasma Blast và Detonating Arrow.",[49,1831,1832,1835],{},[37,1833,1834],{},"Mirror of Refraction"," (do unique staff Atziri's Rule cấp): Giờ có \"Modifiers to Cooldown Recovery Rate also apply to mirror appearance frequency\".",[49,1837,1838,1841],{},[37,1839,1840],{},"Oil Barrage",": Mana cost giảm 18%. Empowered Oil Barrage giờ có Mana cost mỗi giây bằng Mana cost ban đầu của Oil Barrage. Oil Barrage giờ gây 10% more damage ở mọi level, còn Empowered Oil Barrage giờ gây 10% less damage ở mọi level. Empowered Oil Barrage giờ tiêu một power charge mỗi 1.5 giây để tiếp tục channel (trước 2 giây).",[49,1843,1844,1847],{},[37,1845,1846],{},"Parry",": Area of Effect đã đổi để khớp animation hơn. Không còn bonus Attack Distance.",[49,1849,1850,1853],{},[37,1851,1852],{},"Poisonburst Arrow",": Poison duration giờ là 3 giây ở mọi Gem level (trước 3-4.9 giây ở Gem level 1-20). Quality giờ cấp 0-10% more Magnitude of Poison inflicted (trước 0-20%).",[49,1855,1856,1859],{},[37,1857,1858],{},"Pounce",": Giờ có Cooldown 6-5.1 giây ở gem level 3-20 (trước 4.9-4 giây).",[49,1861,1862,1865],{},[37,1863,1864],{},"Ravenous Swarm",": Giờ có \"Modifiers to Cooldown Recovery Rate also apply to swarm spawning frequency\".",[49,1867,1868,1871],{},[37,1869,1870],{},"Rend",": Sửa lỗi Lightning-Charged Rend scale hai lần với level — Base Damage đã được tăng để bù lại. Lightning-Charged Rend giờ gây 130-405% Attack Damage ở level 1-20 (trước 120-586%).",[49,1873,1874,1877],{},[37,1875,1876],{},"Resonating Shield",": Giờ gây 5-7 Added Physical Damage per 15 Armour on Shield (trước 6-8).",[49,1879,1880,1883],{},[37,1881,1882],{},"Rolling Magma",": Giờ Chain 3 lần ở Gem level 1 (trước 2), scale lên Chain 5 lần ở Gem level 20 (trước 4).",[49,1885,1886,1889],{},[37,1887,1888],{},"Rolling Slam",": Giờ +1 giây vào tổng Attack time (trước +1.5 giây). First Slam giờ gây 75-272% of Attack Damage ở Gem level 1-20 (trước 90-367%), và Second Slam giờ gây 150-543% ở Gem level 1-20 (trước 180-735%).",[49,1891,1892,1895],{},[37,1893,1894],{},"Shattering Spite",", do Unique Spear Atziri's Contempt cấp: Giờ có \"50% Less Magnitude of Damaging Ailments you Inflict\". Không còn có \"Life Leech from Explosions with at least 15 Bloodstone Lances is instant\".",[49,1897,1898,1877],{},[37,1899,1900],{},"Shield Wall",[49,1902,1903,1805],{},[37,1904,1905],{},"Shred",[49,1907,1908,1911,1912,1915],{},[37,1909,1910],{},"Snipe",": Giờ gây 121-312% of Attack Damage ở Gem level 3-20 (trước 133-343%), và Explosion giờ gây 484-1449% ở Gem level 3-20 (trước 454-1358%). ",[37,1913,1914],{},"Icy Blast"," giờ gây 764-3067% of Attack Damage ở Gem level 3-20 (trước 913-3062%), và giờ có 33-50% more damage with Hits cho explosion bắt nguồn từ Unique enemy ở Gem level 3-20 (trước luôn 50%). Bán kính Explosion của Icy Blast giờ là 3 mét (trước 3.2).",[49,1917,1918,1921],{},[37,1919,1920],{},"Spell Totem",": Giờ dùng được khi di chuyển, và nhận animation cập nhật.",[49,1923,1924,1927],{},[37,1925,1926],{},"Supercharged Slam",": Giờ ghi rõ hơn rằng nó có attack time cố định không thể chỉnh. Đây thuần túy là thay đổi mô tả.",[49,1929,1930,1933],{},[37,1931,1932],{},"Tame Beast",": Summoned Beast giờ gây 40% more damage ở Gem Level 9, scale lên 84% ở Gem Level 20. Giờ ngay lập tức triệu Beast vừa Tame nếu bạn đủ spirit.",[49,1935,1936,1939],{},[37,1937,1938],{},"Tempest Bell",": Giờ có thể được Ancestrally Boost như thể là một Strike skill, và số Bell active tối đa đã tăng lên 3 (trước 1), cải thiện đáng kể tiềm năng combo. Shockwave của nó giờ gây 45-119% of Attack Damage ở Gem level 3-20 (trước 60-132%), và có thể trigger mỗi 0.3 giây thay vì 0.25 giây.",[49,1941,1942,1945],{},[37,1943,1944],{},"Toxic Growth",": Giờ bắn 5 Pustule (trước 4), với Limit 5 Pustule (trước 12). Quality giờ cấp \"Fires +0-1 Pustule and Limit +0-1 Pustule\" (trước +0-2 và +0-2).",[49,1947,1948,1951],{},[37,1949,1950],{},"Thrashing Vines",": Cập nhật mô tả để làm rõ tần suất spawn vine. Đây không phải thay đổi chức năng.",[49,1953,1954,1957],{},[37,1955,1956],{},"Time of Need",": Khoảng thời gian giữa các Blessing không còn là duration. Giờ có \"Modifiers to Cooldown Recovery Rate also apply to blessing frequency\", và khoảng thời gian đã giảm xuống 9.3-8.1 giây ở Gem level 8-20 (trước 11.3-10.1).",[49,1959,1960,1963],{},[37,1961,1962],{},"Volcano",": Giờ có base Critical Hit Chance 8% (trước 5%).",[49,1965,1966,1969],{},[37,1967,1968],{},"Whirling Assault",": Quality giờ cấp 0-20% increased Attack Speed (trước 0-15% more Attack Speed).",[49,1971,1972,1975],{},[37,1973,1974],{},"Wing Blast",": Shockwave giờ gây 25% more damage ở mọi Level.",[41,1977,1979],{"id":1978},"thay-đổi-support","Thay Đổi Support",[46,1981,1982,1992,1995,2001,2007,2013,2019,2025,2031,2037,2043,2049,2055,2061,2067,2073,2079,2085,2090,2096,2102,2108,2114,2120,2126,2132,2137,2143,2149,2155],{},[49,1983,1984,1987,1988,1991],{},[37,1985,1986],{},"Unleash, Expand, Salvo và Freezing Salvo Support"," giờ đều dùng chung khái niệm ",[37,1989,1990],{},"Seal",", thay vì mỗi cái có phiên bản riêng. Nghĩa là có quy tắc chuẩn hóa cho Seal nhất quán cho mọi trường hợp, dẫn tới một số thay đổi hành vi. Support cấp Seal giờ đều nhất quán có tag Seal.",[49,1993,1994],{},"Freezing Salvo và Salvo Support trước đây có thêm hạn chế là skill liên quan không thể nhận Seal khi bạn đang dùng skill đó. Điều này không còn đúng nữa, đưa chúng về nhất quán với các cơ chế Seal khác.",[49,1996,1997,2000],{},[37,1998,1999],{},"Salvo Support"," trước đây cho một Seal mỗi 2 giây, tối đa 3, và cung cấp 2 projectile mỗi Seal. Giờ nhận một Seal mỗi 1 giây, tối đa 6, cung cấp một projectile mỗi Seal.",[49,2002,2003,2006],{},[37,2004,2005],{},"Advancing Storm",": Giờ có thể support bất kỳ Storm Skill nào trong mọi điều kiện, thay vì chỉ spell bạn tự dùng.",[49,2008,2009,2012],{},[37,2010,2011],{},"Arjun's Medal",": Giờ cấp 25% chance để nạp một bolt vào tất cả Crossbow skill khi dealt một Killing Blow với Supported Skill (trước 100%).",[49,2014,2015,2018],{},[37,2016,2017],{},"Atziri's Impatience",": Không còn support được Persistent Skill.",[49,2020,2021,2024],{},[37,2022,2023],{},"Bhatair's Vengeance",": Khi bạn Freeze một mục tiêu với Supported Skill, cứ mỗi 2 Rage bạn có, bạn và Ally trong Presence nhận 1% of Damage as Cold Damage trong 15 giây (trước cứ mỗi 1 Rage, trong 20 giây).",[49,2026,2027,2030],{},[37,2028,2029],{},"Brink I",": Giờ có thể Cut như Support Gem level 1 (trước level 2).",[49,2032,2033,2036],{},[37,2034,2035],{},"Culmination II",": Không còn có \"Combo count loss for Supported Skills occurs 50% slower\". Giờ có \"Supported Skills lose Combo if you generate no Combo for 6 seconds\" (trước 4 giây). Supported Skill giờ có thể Gain tối đa 10 Combo (trước 20), và Supported Skill giờ Deal 4% more Damage Per Combo (trước 2%).",[49,2038,2039,2042],{},[37,2040,2041],{},"Corrupting Cry I, Corrupting Cry II",": Không còn khiến supported skill inflict Corrupted Blood — thay vào đó trigger một skill inflict Corrupted Blood, scale theo level của gem nó được socket vào.",[49,2044,2045,2048],{},[37,2046,2047],{},"Decaying Hex",": Không còn khiến supported Curse inflict Decay — thay vào đó trigger một skill inflict Decay, scale theo level của gem nó được socket vào.",[49,2050,2051,2054],{},[37,2052,2053],{},"Dialla's Desire",": Giờ cấp +5% to Quality of Supported Skills (trước +10%).",[49,2056,2057,2060],{},[37,2058,2059],{},"Doedre's Undoing",": Không còn khiến Cursed Ground tạo bởi Supported Skill trở thành Hazard. Giờ khiến Cursed Ground tạo bởi Supported Skill spawn Witchtoad theo chu kỳ — chúng tìm kẻ thù và phát nổ, gây Chaos damage.",[49,2062,2063,2066],{},[37,2064,2065],{},"Infernal Legion I",": Giờ cấp \"Minions from Supported Skills take 10% of their maximum Life as Fire Damage per second\" (trước 20%), và \"Minions from Supported Skills Ignite Enemies within a radius of 1.5 metres as though dealing Base Fire Damage equal to 10% of Minion's Maximum Life\" (trước 20%).",[49,2068,2069,2072],{},[37,2070,2071],{},"Infernal Legion II",": Giờ cấp \"Minions from Supported Skills take 10% of their maximum Life as Fire Damage per second\" (trước 20%), và \"Minions from Supported Skills Ignite Enemies within a radius of 2 metres as though dealing Base Fire Damage equal to 10% of Minion's Maximum Life\" (trước 20%). Giờ thêm \"Minions from Supported Skills have +20% to Fire Resistance\".",[49,2074,2075,2078],{},[37,2076,2077],{},"Infernal Legion III",": Không còn lấy được nữa.",[49,2080,2081,2084],{},[37,2082,2083],{},"Living Lightning",": Không còn thay thế minion khi triệu một minion mới trong lúc đã ở số minion tối đa.",[49,2086,2087,2006],{},[37,2088,2089],{},"Morgana's Tempest",[49,2091,2092,2095],{},[37,2093,2094],{},"Overabundance III",": Giờ mô tả đúng rằng nó không support được Persistent Skill.",[49,2097,2098,2101],{},[37,2099,2100],{},"Overextend",": Không còn lấy được nữa — item hiện có không bị ảnh hưởng.",[49,2103,2104,2107],{},[37,2105,2106],{},"Paquate's Pact",": Không còn khiến supported skill inflict Corrupted Blood — thay vào đó trigger một skill inflict Corrupted Blood, scale theo level của gem nó được socket vào. Không còn có \"Lose 2% of maximum Life per Corrupted Blood inflicted by Supported Skills\". Thay vào đó giờ có \"Supported Skills Cost 10% of maximum Life for each time they've been used Recently, up to a maximum of 30%\".",[49,2109,2110,2113],{},[37,2111,2112],{},"Rage I, Rage II và Rage III",": Giờ có thể support Minion Skill.",[49,2115,2116,2119],{},[37,2117,2118],{},"Ratha's Assault",": Giờ cấp \"Supported Skills Load 4 Bolts When You Dodge\" (trước 5), và \"Supported Skills Load 3 Additional Bolts\" (trước 4). Giờ cũng cấp \"Supported Skills have 10% Increased Attack Speed\" (trước 20%).",[49,2121,2122,2125],{},[37,2123,2124],{},"Refraction I",": Giờ thêm việc khiến supported Banner skill cấp Ally \"Deflection Rating equal to 15% of their Evasion Rating\".",[49,2127,2128,2131],{},[37,2129,2130],{},"Refraction II",": Giờ thêm việc khiến supported Banner skill cấp Ally \"Deflection Rating equal to 20% of their Evasion Rating\".",[49,2133,2134,2078],{},[37,2135,2136],{},"Shock Conduction II",[49,2138,2139,2142],{},[37,2140,2141],{},"Static Shocks",": Cập nhật mô tả để làm rõ rằng nó Trigger từ Shocking Hit.",[49,2144,2145,2148],{},[37,2146,2147],{},"Uhtred's Augury",": Giờ cấp +2 to level of Supported Skills nếu đúng hai support khác đang modify chúng (trước +3).",[49,2150,2151,2154],{},[37,2152,2153],{},"Uhtred's Omen",": Giờ cấp +2 to level of Supported Skills nếu đúng một Support khác đang modify chúng (trước +3).",[49,2156,2157,2160],{},[37,2158,2159],{},"Volt",": Giờ cấp \"Supported Skills gain 2 Voltaic Charge per metre travelled\" (trước 3). Supported Skill giờ cũng \"Gain 1% of Damage as extra Lightning Damage per Voltaic Charge consumed\" (trước 5% mỗi 10 Voltaic Charge).",[41,2162,2164],{"id":2163},"thay-đổi-unique-item","Thay Đổi Unique Item",[46,2166,2167,2174,2180,2190,2196,2203,2209,2215,2222,2229,2236,2242,2248,2254,2264,2278,2284,2290,2296,2303,2309,2315,2321,2327,2333,2345,2351,2357,2367,2372],{},[49,2168,2169,2170,2173],{},"Unique boots ",[37,2171,2172],{},"Ab Aeterno"," không còn cấp \"10% less Movement and Skill Speed per Dodge Roll in the past 20 seconds\", và giờ có 200-250% increased Armour, Evasion and Energy Shield (trước 100-150%). Giờ có \"Your speed is unaffected by Slows while Sprinting\" và \"Gain Overencumbrance for 4 seconds when you Dodge Roll\". Phiên bản hiện có có thể cập nhật lên giá trị Armour\u002FEvasion\u002FEnergy Shield mới bằng Divine Orb, nhưng sẽ không nhận thay đổi nào khác.",[49,2175,822,2176,2179],{},[37,2177,2178],{},"Apep's Supremacy"," không còn có \"30-50% faster start of Energy Shield Recharge\".",[49,2181,815,2182,2185,2186,2189],{},[37,2183,2184],{},"Atziri's Acuity"," đã được làm lại. Giờ cấp 150-200% increased Armour, +100-150 to maximum Life, \"Leech 10% of Physical Attack Damage as Life\", \"10% of Physical damage dealt by your Hits causes Blood Loss\" và Vaal Pact. Cũng cấp skill ",[37,2187,2188],{},"Herald of the Royal Queen",". Các kết quả Vaal Cultivation Orb trên Atziri's Acuity cũng đã thay đổi. Item hiện có không bị ảnh hưởng.",[49,2191,802,2192,2195],{},[37,2193,2194],{},"Sierran Inheritance"," giờ cấp 15-30% increased Energy Shield Recharge Rate thay cho \"30-50% faster start of Energy Shield Recharge\".",[49,2197,2198,2199,2202],{},"Unique Ring ",[37,2200,2201],{},"Blackflame"," không còn có \"Enemies Ignited by you take Chaos Damage instead of Fire Damage from Ignite\". Giờ có \"Withered you inflict also increases Fire Damage taken\", \"Ignite you Inflict deals Chaos Damage instead of Fire damage\", và \"Withered does not expire on enemies Ignited by you\". Thêm nữa, giờ có 80-100% increased Ignite Magnitude (trước 50%), và 60-75% reduced Ignite Duration on Enemies (trước 50%). Modifier Ignite Magnitude và Duration có thể cập nhật lên giá trị mới bằng Divine Orb, các modifier khác giữ nguyên.",[49,2204,2198,2205,2208],{},[37,2206,2207],{},"Blistering Bond"," giờ có \"Fire Damage also Contributes to Bleeding Magnitude\" và \"Bleeding you Inflict deals Fire damage instead of Physical damage\", ngoài các modifier khác. Item hiện có không bị ảnh hưởng.",[49,2210,802,2211,2214],{},[37,2212,2213],{},"Brass Dome"," giờ có 500-600% increased Armour (trước 700-800%). Phiên bản hiện có có thể bị làm tệ đi bằng Divine Orb.",[49,2216,2217,2218,2221],{},"Unique Amulet ",[37,2219,2220],{},"Carnage Heart"," giờ có 25-50% increased Damage while Leeching. Item hiện có không bị ảnh hưởng.",[49,2223,2224,2225,2228],{},"Unique Mace ",[37,2226,2227],{},"Chober Chaber"," giờ có +2-3 to Level of All Minion Skills. Item hiện có không bị ảnh hưởng.",[49,2230,2231,2232,2235],{},"Unique Bow ",[37,2233,2234],{},"Death's Harp"," không còn có \"Bow Attacks Fire 3 Additional Arrows\" — giờ có \"+250-330% Surpassing Chance to Fire an Additional Arrow\".",[49,2237,835,2238,2241],{},[37,2239,2240],{},"Elevore"," giờ cấp \"Charms gain 1 Charge per second\" (trước 0.5), và giờ cấp +1-2 Charm Slots (trước +1). Item hiện có có thể buff bằng Divine Orb.",[49,2243,2198,2244,2247],{},[37,2245,2246],{},"Eshtera's Path"," không còn có \"Cold Resistance is unaffected by Area Penalties\". Giờ có \"+5-10% to Fire and Cold Resistance per Equipped Item with a Lightning Resistance Modifier\". Item hiện có không bị ảnh hưởng.",[49,2249,2198,2250,2253],{},[37,2251,2252],{},"Glowswarm"," giờ có \"Using a Mana Flask grants Guard equal to 100% of the Flask's Recovery amount for 4 seconds\". Item hiện có không bị ảnh hưởng.",[49,2255,835,2256,2259,2260,2263],{},[37,2257,2258],{},"The Hollow Mask"," giờ cấp skill ",[37,2261,2262],{},"Wildwood's Gifts"," — nơi Azmerian spirit trao chỉ dẫn, cho phép bạn thấy Ancient Bloom gần đó. Giờ cũng có \"Remnants you create affect Allies in your Presence as well as you when collected\" và 80-100% increased Reservation Efficiency of Remnant Skills.",[49,2265,802,2266,2269,2270,2273,2274,2277],{},[37,2267,2268],{},"Husk of Dreams"," đã được đổi tên thành ",[37,2271,2272],{},"Reverie",". Không còn có \"20-30% increased Flask Charges gained\" hay \"50% less Flask Charges used\". Giờ cấp skill ",[37,2275,2276],{},"Rite of Restoration",", và có \"Non-Unique Life Flasks apply their effects constantly\". Cũng có \"Cannot use Life Flasks\", \"Recovery from Life Flasks cannot be instant\", \"Recovery from Life Flasks cannot be applied to anything other than you\", cùng 40-60% less Life Flask Recovery. Phiên bản hiện có của item này không thể lấy các modifier mới.",[49,2279,802,2280,2283],{},[37,2281,2282],{},"Hyrri's Ire"," giờ có 100-150% Increased Evasion Rating (trước 200-250%), và \"Gain 10-20% of Damage as Extra Cold Damage\" (trước 15-25%). Phiên bản hiện có có thể bị làm tệ đi bằng Divine Orb.",[49,2285,835,2286,2289],{},[37,2287,2288],{},"Keeper of the Arc"," giờ có 240-340% increased Armour and Energy Shield (trước 150-250%). Item hiện có có thể cập nhật lên giá trị mới bằng Divine Orb.",[49,2291,2198,2292,2295],{},[37,2293,2294],{},"Levinstone"," không còn có \"+1 to Level of all Lightning Skills\". Giờ có \"Lightning Skills Chain +1 times\".",[49,2297,2298,2299,2302],{},"Unique Jewel ",[37,2300,2301],{},"Megalomaniac"," giờ rớt ở trạng thái đã identify.",[49,2304,815,2305,2308],{},[37,2306,2307],{},"Plaguefinger"," giờ có \"Cannot inflict Elemental Ailments\".",[49,2310,2198,2311,2314],{},[37,2312,2313],{},"Prized Pain"," không còn có \"Deal your Thorns Damage to Enemies you Stun with Melee Attacks\". Giờ có \"15-25% chance to deal your Thorns damage to enemies you Hit with Melee Attacks\". Item hiện có không bị ảnh hưởng.",[49,2316,835,2317,2320],{},[37,2318,2319],{},"Radiant Grief"," giờ có \"Enemies in your Presence are Ignited as though dealt 200 Base Fire Damage\" (trước 100). Item hiện có có thể cập nhật lên giá trị mới bằng Divine Orb.",[49,2322,2198,2323,2326],{},[37,2324,2325],{},"Safrin's Resolve"," không còn có \"Lightning Resistance is unaffected by Area Penalties\". Giờ có \"+5-10% to Cold and Lightning Resistance per Equipped Item with a Fire Resistance Modifier\". Item hiện có không bị ảnh hưởng.",[49,2328,2198,2329,2332],{},[37,2330,2331],{},"Seed of Cataclysm"," không còn có \"30-50% increased Critical Spell Damage Bonus\". Giờ có \"5% reduced Critical Spell Damage Bonus per Critical Hit you've dealt with Spells Recently\" và \"15-30% chance for Spell Damage with Critical Hits to be Lucky\". Item hiện có không bị ảnh hưởng.",[49,2334,2198,2335,2269,2338,588,2340,537,2343,32],{},[37,2336,2337],{},"Sekhema's Resolve",[37,2339,2325],{},[37,2341,2342],{},"Zaida's Longevity",[37,2344,2246],{},[49,2346,815,2347,2350],{},[37,2348,2349],{},"Sine Aequo"," giờ có 150-200% increased Armour, Evasion and Energy Shield (trước 100-150%). Không còn có \"Enemies Immobilised by you take 20% more Damage\" — thay vào đó giờ có 30-50% increased Damage against Immobilised Enemies.",[49,2352,802,2353,2356],{},[37,2354,2355],{},"Soul Mantle"," không còn có \"20-30% reduced Totem Life\" — thay vào đó giờ có +75 to Spirit. Phiên bản hiện có không bị ảnh hưởng.",[49,2358,1196,2359,2362,2363,2366],{},[37,2360,2361],{},"Cast on Block"," của Unique Shield ",[37,2364,2365],{},"Svalinn"," giờ có \"Supported Skills Cost nothing\". Cũng giờ có +50-100 Runic Ward — item hiện có không bị ảnh hưởng.",[49,2368,2198,2369,2371],{},[37,2370,2342],{}," không còn có \"Lightning Resistance is unaffected by Area Penalties\". Giờ có \"+5-10% to Fire and Lightning Resistance per Equipped Item with a Cold Resistance Modifier\". Item hiện có không bị ảnh hưởng.",[49,2373,2374,2375,2378],{},"Unique Belt ",[37,2376,2377],{},"Zerphi's Genesis"," không còn có \"10-30% increased Charm Charges used\". Giờ có \"50% of Charges consumed by used Life Flasks are granted to your Charms\", \"Skills from Corrupted Gems have 15-25% increased Cost Efficiency during any Flask Effect\", và \"25-50% increased Corrupted Charms Effect Duration\", ngoài các modifier khác.",[41,2380,2382],{"id":2381},"thay-đổi-item","Thay Đổi Item",[46,2384,2385,2391,2397,2403,2406,2412,2418,2421,2424,2427,2430,2433,2440,2443,2446,2456,2466,2473,2479,2482,2485,2488,2491,2494,2497,2500,2503,2509,2515,2521,2527,2533,2539,2545,2551,2557,2563,2569,2575,2581,2587,2590,2596,2601,2607,2613,2619,2625,2631,2634,2640,2646,2652,2658,2664,2670,2676,2682,2688,2694,2700,2706,2712,2718,2724,2730,2736,2742,2748,2751,2754,2757,2760,2770,2773,2776,2779,2782,2785,2788,2791,2794,2797,2800,2803,2806,2812,2815,2818],{},[49,2386,2387,2390],{},[37,2388,2389],{},"Greater và Perfect currency"," đã được làm hiếm hơn một chút, với Transmutation và Augmentation được làm hiếm hơn đáng kể.",[49,2392,2393,2396],{},[37,2394,2395],{},"Greater Orb of Transmutation và Greater Orb of Augmentation"," giờ có Modifier Level tối thiểu là 44 (trước 55), giúp dễ tiếp cận hơn. Chúng giờ có thể bắt đầu rớt ở Act 4.",[49,2398,2399,2402],{},[37,2400,2401],{},"Divine Orb"," giờ phổ biến hơn.",[49,2404,2405],{},"Kết quả Corruption ngẫu nhiên hóa giá trị số của các modifier vượt ngoài range thường giờ nhân từng modifier theo giá trị hiện tại, thay vì ngẫu nhiên hóa giá trị.",[49,2407,2408,2411],{},[37,2409,2410],{},"Sanctifying"," một item giờ nhân từng giá trị modifier theo giá trị hiện tại, thay vì ngẫu nhiên hóa giá trị.",[49,2413,2414,2417],{},[37,2415,2416],{},"Omen of Corruption"," không còn lấy được nữa.",[49,2419,2420],{},"Martial Weapon và Flask tìm thấy trong campaign giờ có khả năng cao hơn là base type cao nhất có sẵn ở level đó.",[49,2422,2423],{},"Tổng số Essence tìm thấy trong campaign đã tăng, dù tỉ lệ Essence of the Infinite trong số đó giảm đáng kể. Việc này dẫn đến tìm được nhiều essence hữu ích hơn khi tiến triển.",[49,2425,2426],{},"Lượng Armour do item và modifier cấp đã tăng khi lên level cao. Ở level 65, bạn nên có khoảng 33% more Armour, giảm dần xuống 15% ở level 80+.",[49,2428,2429],{},"Lượng Evasion do item và modifier cấp đã tăng khi lên level cao. Ở level 65, bạn nên có khoảng 33% more evasion, giảm dần xuống 15% ở level 80+.",[49,2431,2432],{},"Lượng Energy Shield do item cấp giờ nhiều hơn khoảng 8% ở level 65, và không đổi ở level 80+.",[49,2434,2435,2436,2439],{},"Base Type Armour ",[37,2437,2438],{},"Vile Robe"," giờ có 171 Base Energy Shield (trước 184).",[49,2441,2442],{},"Base Armour của item hiện có sẽ được tự động điều chỉnh, còn Armour Modifier trên item hiện có có thể cập nhật bằng Divine Orb.",[49,2444,2445],{},"Tăng base Weapon Range của một số base type Martial Weapon. One-hand Mace giờ có base Weapon Range 1.3 (trước 1.1), Two-hand Mace 1.5 (trước 1.3), và Quarterstaff 1.4 (trước 1.3).",[49,2447,2448,2449,537,2452,2455],{},"Base type Bow ",[37,2450,2451],{},"Obliterator Bow",[37,2453,2454],{},"Artillery Bow"," giờ có 1.1 Attacks per second (trước 1.15).",[49,2457,2458,2459,537,2462,2465],{},"Implicit modifier của Bow ",[37,2460,2461],{},"Warden",[37,2463,2464],{},"Guardian"," giờ cấp 25-35% chance to Chain an additional time (trước 20-30%). Item hiện có có thể cập nhật bằng Divine Orb.",[49,2467,2468,2469,2472],{},"Implicit modifier của Talisman ",[37,2470,2471],{},"Rabid, Fury và Maji"," giờ cấp +7-10 Maximum Rage (trước +8-12). Item hiện có có thể cập nhật bằng Divine Orb.",[49,2474,2468,2475,2478],{},[37,2476,2477],{},"Voltfang và Thunder"," giờ cấp 20-30% increased Magnitude of Shock you inflict (trước 15-25%). Item hiện có có thể cập nhật bằng Divine Orb.",[49,2480,2481],{},"Item Alternate Quality (từ Breach Catalyst) giờ có thể salvage để hoàn lại một phần Catalyst đã dùng.",[49,2483,2484],{},"Modifier \"plus to Level of all Melee Skills\" trên Two Handed Attack Weapon giờ có giá trị +5 ở Tier 1 (trước +7), các tier thấp hơn cũng đã được điều chỉnh.",[49,2486,2487],{},"Modifier \"plus to Level of all Projectile Skills\" trên Two Handed Attack Weapon giờ có giá trị +5 ở Tier 1 (trước +7), các tier thấp hơn cũng đã được điều chỉnh.",[49,2489,2490],{},"Modifier \"plus to Level of all Melee Skills\" trên One-handed Attack Weapon giờ có giá trị +4 ở Tier 1 (trước +5), các tier thấp hơn cũng đã được điều chỉnh.",[49,2492,2493],{},"Modifier \"plus to Level of all Projectile Skills\" trên One-handed Attack Weapon giờ có giá trị +4 ở Tier 1 (trước +5), các tier thấp hơn cũng đã được điều chỉnh.",[49,2495,2496],{},"Modifier \"+2 to level of Projectile Skills\" trên Quiver giờ có giá trị +1.",[49,2498,2499],{},"Modifier \"plus to level all Gems\" trên Attack Weapon giờ chỉ roll được trên level 18.",[49,2501,2502],{},"Thêm modifier \"Surpassing chance to fire an additional Arrow\" cho Quiver.",[49,2504,2505,2508],{},[37,2506,2507],{},"Perfect Essence of Battle"," giờ cấp +3 to Level of all Attack Skills trên Two Hand Melee Weapon hoặc Crossbow (trước +5), và +2 to Level of all Attack Skills trên One Handed Melee Weapon hoặc Bow (trước +3).",[49,2510,2511,2514],{},[37,2512,2513],{},"Essence of Hysteria"," giờ cấp 20-23% increased Energy Shield Recharge Rate khi áp dụng lên Foci (trước 41-45%).",[49,2516,2517,2520],{},[37,2518,2519],{},"Body Rune"," giờ cấp +30\u002F45\u002F60 Maximum Life khi socket vào Armour (trước +20\u002F30\u002F40), +30\u002F40\u002F50 Maximum Energy Shield khi socket vào Staff và Wand (trước +25\u002F30\u002F35), và cấp \"Leech 3\u002F4\u002F5% of Physical Damage as Life\" khi socket vào Martial Weapon (trước 2\u002F2.5\u002F3%).",[49,2522,2523,2526],{},[37,2524,2525],{},"Mind Rune"," giờ cấp +20\u002F30\u002F40 Maximum Mana khi socket vào Armour (trước +15\u002F25\u002F35), +45\u002F60\u002F75 Maximum Mana khi socket vào Staff và Wand (trước +30\u002F40\u002F50), và cấp \"Leech 2\u002F3\u002F4% of Physical Damage as Mana\" (trước 1.5\u002F2\u002F2.5%).",[49,2528,2529,2532],{},[37,2530,2531],{},"Rebirth Rune"," giờ cấp \"Gain 15\u002F25\u002F35 Life per enemy killed\" khi socket vào Martial Weapon (trước 10\u002F20\u002F30), và giờ cấp \"Regenerate 0.35\u002F0.4\u002F0.45% of Maximum Life per second\" khi socket vào Armour (trước 0.25\u002F0.3\u002F0.35%).",[49,2534,2535,2538],{},[37,2536,2537],{},"Inspiration Rune"," giờ cấp \"Gain 10\u002F20\u002F30 Mana per enemy killed\" khi socket vào Martial Weapon (trước 8\u002F16\u002F24), và cấp 20\u002F25\u002F30% increased Mana Regeneration Rate khi socket vào Staff và Wand (trước 16\u002F20\u002F24%).",[49,2540,2541,2544],{},[37,2542,2543],{},"Stone Rune"," giờ cấp 20\u002F30\u002F40% increased Stun Buildup khi socket vào Martial Weapon (trước 20\u002F25\u002F30%), và cấp +50\u002F75\u002F100 to Stun Threshold khi socket vào Armour (trước +40\u002F60\u002F80).",[49,2546,2547,2550],{},[37,2548,2549],{},"Vision Rune"," giờ cấp +60\u002F90\u002F120 to Accuracy Rating khi socket vào Martial Weapon (trước +50\u002F80\u002F110), và 8\u002F12\u002F16% increased Life and Mana Flask Recovery khi socket vào Armour (trước 8\u002F10\u002F12%).",[49,2552,2553,2556],{},[37,2554,2555],{},"Desert Rune"," giờ cấp +10\u002F14\u002F18% to Fire Resistance khi socket vào Armour (trước +10\u002F12\u002F14%). Modifier Bonded trên Martial Weapon, Wand và Staff giờ cấp 30% increased Ignite Magnitude (trước 25%).",[49,2558,2559,2562],{},[37,2560,2561],{},"Glacial Rune"," giờ cấp +10\u002F14\u002F18% to Cold Resistance khi socket vào Armour (trước +10\u002F12\u002F14%).",[49,2564,2565,2568],{},[37,2566,2567],{},"Storm Rune"," giờ cấp +10\u002F14\u002F18% to Lightning Resistance khi socket vào Armour (trước +10\u002F12\u002F14%).",[49,2570,2571,2574],{},[37,2572,2573],{},"Robust Rune"," giờ cấp +6\u002F9\u002F12 to Strength khi socket vào Equipment (trước +6\u002F8\u002F10).",[49,2576,2577,2580],{},[37,2578,2579],{},"Adept Rune"," giờ cấp +6\u002F9\u002F12 to Dexterity khi socket vào Equipment (trước +6\u002F8\u002F10).",[49,2582,2583,2586],{},[37,2584,2585],{},"Resolve Rune"," giờ cấp +6\u002F9\u002F12 to Intelligence khi socket vào Equipment (trước +6\u002F8\u002F10).",[49,2588,2589],{},"Modifier Bonded của Standard Rune giờ cấp 20 Life và 20 Mana khi socket vào Armour (trước 10 Life và 10 Mana).",[49,2591,2592,2595],{},[37,2593,2594],{},"Lesser Rebirth Rune"," giờ cấp 4% increased Energy Shield Recharge Rate khi socket vào Wand hoặc Staff (trước 12%). Thay đổi này áp dụng cho item hiện có.",[49,2597,2598,2600],{},[37,2599,2531],{}," giờ cấp 6% increased Energy Shield Recharge Rate khi socket vào Wand hoặc Staff (trước 15%). Thay đổi này áp dụng cho item hiện có.",[49,2602,2603,2606],{},[37,2604,2605],{},"Greater Rebirth Rune"," giờ cấp 8% increased Energy Shield Recharge Rate khi socket vào Wand hoặc Staff (trước 18%). Thay đổi này áp dụng cho item hiện có.",[49,2608,2609,2612],{},[37,2610,2611],{},"Craiceann's Rune of Recovery"," giờ cấp 30% increased Energy Shield Recharge Rate khi socket vào Body Armour (trước 50%). Item hiện có bị ảnh hưởng bởi thay đổi này.",[49,2614,2615,2618],{},[37,2616,2617],{},"Lady Hestra's Rune of Winter"," không còn cấp \"Adds 19 to 28 Cold Damage\" — thay vào đó cấp \"Adds 19 to 28 Cold Damage against Chilled or Frozen Enemies\".",[49,2620,2621,2624],{},[37,2622,2623],{},"Thane Leld's Rune of Spring"," không còn cấp \"Adds 1 to 60 Lightning Damage\" — thay vào đó cấp \"Adds 1 to 60 Lightning Damage against Shocked Enemies\".",[49,2626,2627,2630],{},[37,2628,2629],{},"Thane Myrk's Rune of Summer"," không còn cấp \"Adds 23 to 34 Fire Damage\" — thay vào đó cấp \"Adds 23 to 34 Fire Damage against Ignited Enemies\".",[49,2632,2633],{},"Mọi Idol giờ cũng có thể socket vào Sceptre.",[49,2635,2636,2639],{},[37,2637,2638],{},"Idol of Egrin"," giờ cấp 20% increased Curse Duration khi socket vào Sceptre.",[49,2641,2642,2645],{},[37,2643,2644],{},"Idol of Eeshta"," giờ cấp 15% increased Cost Efficiency khi socket vào Helmet (trước 12%). Giờ cấp 30% increased Mana Recovery Rate while your Companion is in your Presence khi socket vào Sceptre.",[49,2647,2648,2651],{},[37,2649,2650],{},"Idol of Grold"," giờ socket vào Boots. Giờ cấp 50% increased total Power counted by Warcries (trước 20%). Giờ cấp 15% increased Damage cho mỗi Companion khác nhau trong Presence khi socket vào Sceptre. Modifier Bonded giờ cấp 30% increased glory generation (trước 20%).",[49,2653,2654,2657],{},[37,2655,2656],{},"Idol of Maxarius"," giờ cấp 0.2 Flask Charges per second khi socket vào Sceptre.",[49,2659,2660,2663],{},[37,2661,2662],{},"Idol of Ralakesh"," giờ cấp 40% increased Armour, Evasion and Energy Shield while your Companion is in your Presence khi socket vào Sceptre.",[49,2665,2666,2669],{},[37,2667,2668],{},"Idol of Sirrius"," giờ cấp \"Allies in your Presence have 8% increased Movement Speed\" khi socket vào Sceptre. Modifier Bonded giờ cấp 20% reduced slow potency (trước 15%).",[49,2671,2672,2675],{},[37,2673,2674],{},"Idol of Thruldana"," giờ cấp \"Allies in your Presence deal 13 to 27 added Attack Chaos Damage\" khi socket vào Sceptre.",[49,2677,2678,2681],{},[37,2679,2680],{},"Bear Idol"," giờ cấp 10% increased Area of Effect khi socket vào Helmet (trước 8%). Modifier Bonded giờ cấp 12% increased Reservation Efficiency of Companion Skills khi socket vào Helmet (trước 10%).",[49,2683,2684,2687],{},[37,2685,2686],{},"Boar Idol"," giờ cấp \"Allies in your Presence Regenerate 0.5% of your Maximum Life per second\" khi socket vào Sceptre (trước \"Allies in your Presence Regenerate 8 life per second\"). Modifier Bonded giờ cấp 25% increased Warcry Cooldown Recovery Rate khi socket vào Gloves (trước 15%).",[49,2689,2690,2693],{},[37,2691,2692],{},"Cat Idol"," giờ cấp 25% increased Accuracy Rating khi socket vào Gloves (trước 15%). Modifier Bonded giờ cấp 30% increased Charm Charges gained khi socket vào Gloves (trước 20%).",[49,2695,2696,2699],{},[37,2697,2698],{},"Fox Idol"," giờ có limit 1. Giờ cấp \"Other Socketed Idols in this item also grant their Bonded Modifiers\" khi socket vào Body Armour (trước +2% to Quality of all Skills). Modifier Bonded giờ cấp +5% to Quality of all Skills khi socket vào Body Armour (trước +4 to all attributes).",[49,2701,2702,2705],{},[37,2703,2704],{},"Owl Idol"," giờ cấp 12% increased Cooldown Recovery Rate khi socket vào Foci (trước 10%), và \"Allies in your Presence have 10% increased Cast Speed\" khi socket vào Sceptre (trước 8%). Modifier Bonded giờ cấp 20% increased effect of Archon Buffs on you khi socket vào Foci (trước 15%).",[49,2707,2708,2711],{},[37,2709,2710],{},"Ox Idol"," giờ cấp 15% increased Block chance khi socket vào Shield và Buckler (trước 10%), và \"Allies in your Presence have +12% to all Elemental Resistances\" khi socket vào Sceptre (trước 8%). Modifier Bonded giờ cấp 15% chance for Damage of Enemies Hitting you to be unlucky khi socket vào Shield và Buckler (trước 10%).",[49,2713,2714,2717],{},[37,2715,2716],{},"Primate Idol"," giờ cấp \"Minions have 15% increased maximum Life\" khi socket vào Helmet (trước 12%), và \"Allies in your Presence deal 40% increased Damage\" khi socket vào Sceptre (trước 30%). Modifier Bonded giờ cấp \"Remnants can be collected from 15% further away\" khi socket vào Helmet (trước 20%).",[49,2719,2720,2723],{},[37,2721,2722],{},"Rabbit Idol"," giờ có limit 1. Giờ cấp 12% increased Rarity of Items found khi socket vào Body Armour (trước 5%), và 15% increased Spirit khi socket vào Sceptre (trước 10%). Modifier Bonded giờ cấp 10% increased Quantity of Gold Dropped by Slain Enemies khi socket vào Body Armour (trước 5%).",[49,2725,2726,2729],{},[37,2727,2728],{},"Snake Idol"," giờ cấp 8% increased Curse Magnitude khi socket vào Gloves (trước 5%), và \"Allies in your Presence have 10% increased Attack Speed\" khi socket vào Sceptre (trước 8%). Modifier Bonded giờ cấp \"Remnants have 15% increased Effect\" khi socket vào Gloves (trước 10%).",[49,2731,2732,2735],{},[37,2733,2734],{},"Stag Idol"," giờ có limit 1. Giờ cấp \"Projectiles have 15% chance to Fork\" khi socket vào Helmet (trước \"50% increased Thorns Critical Hit Chance\"). Modifier Bonded cho Helmet giờ cấp 30% chance for an additional Projectile when Forking (trước \"Thorns Damage has 40% chance to ignore Enemy Armour\").",[49,2737,2738,2741],{},[37,2739,2740],{},"Wolf Idol"," giờ cấp 15% increased Magnitude of Bleeding you inflict khi socket vào Gloves (trước 10%), và \"Allies in your Presence have 20% increased Critical Damage Bonus\" khi socket vào Sceptre (trước 14%). Modifier Bonded giờ cấp 25% reduced Magnitude of Bleeding on you khi socket vào Gloves (trước 15%).",[49,2743,2744,2747],{},[37,2745,2746],{},"Atmohua's Soul Core of Retreat"," không còn cấp \"30% faster start of Energy Shield Recharge\" khi socket vào Body Armour hoặc Focus. Thay vào đó giờ cấp \"Gain additional Ailment Threshold equal to 15% of maximum Energy Shield\" và \"Gain additional Stun Threshold equal to 15% of maximum Energy Shield\". Thay đổi này áp dụng cho item hiện có.",[49,2749,2750],{},"\"Maximum Rage\" trên Ruby Jewel giờ có thể roll từ +1-2 Maximum Rage (trước +1). Item hiện có có thể cập nhật lên giá trị mới bằng Divine Orb.",[49,2752,2753],{},"\"Increased Chaos Damage\" trên Sapphire Jewel giờ có thể roll từ 7-13% (trước 6-12%). Item hiện có có thể cập nhật lên giá trị mới bằng Divine Orb.",[49,2755,2756],{},"Suffix modifier cấp \"faster start of Energy Shield Recharge\" không còn roll được trên Foci, Intelligence Body Armour, hoặc Jewel.",[49,2758,2759],{},"Suffix modifier \"Increased Energy Shield Recharge Rate\" giờ có thể roll trên Intelligence Body Armour.",[49,2761,2762,2763,537,2766,2769],{},"Implicit modifier trên Body Armour ",[37,2764,2765],{},"Arcane Raiment",[37,2767,2768],{},"Sacramental Robe"," giờ là 15-25% increased Energy Shield Recharge Rate, thay cho \"40-50% faster start of Energy Shield Recharge\". Thay đổi này không ảnh hưởng item hiện có.",[49,2771,2772],{},"Prefix modifier \"Fevered\" không còn roll được trên Time-Lost Sapphire và Sapphire Jewel.",[49,2774,2775],{},"Suffix modifier \"of Diffusion\", \"of Dispersal\" và \"of Enlivening\" không còn roll được trên Body Armour và Foci.",[49,2777,2778],{},"Suffix modifier \"of Buffering\" giờ cấp 12-15% increased Energy Shield Recharge Rate (trước 36-40%). Bạn có thể divine item hiện có để làm chúng tệ đi.",[49,2780,2781],{},"Suffix modifier \"of Ardour\" giờ cấp 16-19% increased Energy Shield Recharge Rate (trước 41-45%). Bạn có thể divine item hiện có để làm chúng tệ đi.",[49,2783,2784],{},"Suffix modifier \"of Suffusion\" giờ cấp 20-23% increased Energy Shield Recharge Rate (trước 46-50%). Bạn có thể divine item hiện có để làm chúng tệ đi.",[49,2786,2787],{},"Cast Speed Modifier trên Ring và Amulet không còn dùng chung với Foci và Wand. Với Ring và Amulet, các Modifier này giờ roll ở level hơi cao hơn. Tier Cast Speed cao nhất cho Ring giờ roll ở level 60, và level 66 cho Amulet. Giá trị tối đa trên các modifier này không đổi.",[49,2789,2790],{},"\"Increased Banner Area of Effect\" Modifier trên Jewel giờ có giá trị 6-16% (trước 10-20%). Item hiện có có thể cập nhật lên giá trị mới bằng Divine Orb.",[49,2792,2793],{},"Desecrated Modifier cấp Instant Leech không còn roll được — item hiện có không bị ảnh hưởng.",[49,2795,2796],{},"Modifier Hybrid Physical Damage và Accuracy \"Squire's\" trên Weapon giờ có level tối thiểu 8 (trước 1). Item hiện có sẽ đổi level requirement.",[49,2798,2799],{},"Modifier Hybrid Physical Damage và Accuracy \"Journeyman's\" trên Weapon giờ có level tối thiểu 14 (trước 11). Item hiện có sẽ đổi level requirement.",[49,2801,2802],{},"Modifier Accuracy \"Precise\" trên Weapon giờ có level tối thiểu 8 (trước 1). Item hiện có sẽ đổi level requirement.",[49,2804,2805],{},"Modifier Accuracy \"Reliable\" trên Weapon giờ có level tối thiểu 13 (trước 11). Item hiện có sẽ đổi level requirement.",[49,2807,2808,2809,32],{},"Base type Helm \"Gladiatoral\" đã được đổi tên thành ",[37,2810,2811],{},"Cassis Helm",[49,2813,2814],{},"Oswald không còn ép giá thấp với Priceless Idol tìm thấy ở Act 3, giờ trả bạn 3.000, 4.000 và 6.000 Gold cho mỗi cái (trước 500, 1.000 và 1.500).",[49,2816,2817],{},"Giá Gold của Weapon cho asynchronous trade đã tăng khoảng 50%.",[49,2819,2820],{},"Desecrated Map Modifier \"of Union\" không còn hoạt động. Đây là modifier legacy chỉ tồn tại trong các league Early Access.",[41,2822,2824],{"id":2823},"thay-đổi-monster","Thay Đổi Monster",[46,2826,2827,2830,2833,2836,2839,2842,2845,2848],{},[49,2828,2829],{},"Culling Strike Threshold cho kẻ thù Normal giờ là 35% Maximum Life của chúng (trước 30%).",[49,2831,2832],{},"Monster Leech resistance giờ bắt đầu ở level muộn hơn, và giá trị thấp hơn ở mọi level. Mọi rarity monster giờ có cùng lượng Leech resistance.",[49,2834,2835],{},"Pack Essence Monster giờ bị ảnh hưởng bởi modifier về Pack Size.",[49,2837,2838],{},"Azmeri Spirit thoát ra từ monster giờ giữ lại sức mạnh của chúng và tiếp sức cho các spirit khác thoát ra từ con monster đó.",[49,2840,2841],{},"Tia beam từ Priest of the Sun sẽ không còn xuyên qua một số bức tường.",[49,2843,2844],{},"Bạn giờ sẽ hồi một số flask charge khi quân lính của Viper Napuatzi thu hẹp đấu trường của cô.",[49,2846,2847],{},"Burning Dead ở Ogham Village giờ gây một phần damage dưới dạng Fire (trước thuần Physical).",[49,2849,2850],{},"Cải thiện hình ảnh và telegraph của Elite Monster Lightning Doryani's.",[41,2852,2854],{"id":2853},"thay-đổi-quest","Thay Đổi Quest",[46,2856,2857,2860,2863],{},[49,2858,2859],{},"Bạn không còn vào được Plunder's Point cho đến khi đã nộp cả 4 Map Piece ở Kingsmarch.",[49,2861,2862],{},"Bạn giờ nhận một Greater Mind Rune ở Halls of the Dead khi tương tác với Navali (trước là Lesser Mind Rune).",[49,2864,2865],{},"Bạn không còn cần ghé Halani Gates để vào Traitor's Passage nếu đã giải thoát Risu.",[41,2867,2869],{"id":2868},"thay-đổi-giao-diện","Thay Đổi Giao Diện",[46,2871,2872,2875,2878,2881,2884,2887,2890,2893,2896,2899,2902,2905,2908,2911,2914,2917,2920,2923,2926,2929,2932,2935,2938,2941],{},[49,2873,2874],{},"Thêm setting accessibility để tăng kích thước popup. Có trong mục UI của bảng Options.",[49,2876,2877],{},"Thêm một keybind riêng để thực hiện dodge roll — sẽ không khiến người chơi sprint khi giữ. Keybind này mặc định chưa gán, phải tự gán trong input options nếu muốn dùng.",[49,2879,2880],{},"Thêm tùy chọn \"Show Only Available\" cho danh sách Hideout Decoration khi dùng chuột và bàn phím.",[49,2882,2883],{},"Với người chơi dùng click-to-move, click để di chuyển khi đang channel một skill dùng được lúc di chuyển sẽ không còn ngắt việc channel. Việc này cải thiện đáng kể khả năng dùng các skill như Flame Breath và Incinerate khi click-to-move.",[49,2885,2886],{},"Cải thiện độ rõ hình ảnh, thời gian load và hiệu năng trên World Map của Act 1-3. Chúng cũng được làm để phản ánh chính xác hơn hướng layout area trong game.",[49,2888,2889],{},"Skill information popout không còn đưa các stat đã modify lên đầu panel. Chúng vẫn hiển thị màu xanh.",[49,2891,2892],{},"Thông báo khi một item trong Merchant Tab Shop của bạn đã bán giờ hiển thị thông điệp khác khi item bán được ở một league khác.",[49,2894,2895],{},"Nút reroll trong UI Ritual giờ nhấp nháy khi bạn có free reroll.",[49,2897,2898],{},"Empowered Minion (từ nhiều modifier hoặc nguồn) giờ cập nhật chữ \"Minion\" hiển thị trên monster.",[49,2900,2901],{},"Augments Stash Tab đã được cập nhật và giờ có năm mục.",[49,2903,2904],{},"Đánh dấu (Mark) một kẻ thù giờ hiển thị Mark trên thanh máu của chúng.",[49,2906,2907],{},"Maximum rage, rage loss delay và rage loss per second giờ hiển thị trong character panel.",[49,2909,2910],{},"Tăng giới hạn ký tự tối đa của ô tìm kiếm lên 250 ký tự.",[49,2912,2913],{},"Copy text của một item giờ luôn copy ở định dạng advanced description.",[49,2915,2916],{},"Tìm kiếm theo text của một item giờ sẽ khớp định dạng advanced description.",[49,2918,2919],{},"Bạn giờ có thể đặt Favourite trade trên Currency Exchange khi dùng chuột và bàn phím.",[49,2921,2922],{},"Bạn giờ có thể ghim một tracking scroll lên social profile để hiển thị cho bạn bè, guild và thành viên party.",[49,2924,2925],{},"Bạn giờ có thể preview skin weapon microtransaction trong cosmetics shop mà không cần trang bị loại weapon tương ứng.",[49,2927,2928],{},"Thêm góc nhìn camera top-down để chỉnh hideout khi dùng controller.",[49,2930,2931],{},"Thêm tính năng đổi nhanh Currency đang áp dụng khi chơi bằng controller.",[49,2933,2934],{},"Làm lại UI Currency Exchange khi chơi bằng controller.",[49,2936,2937],{},"Cải thiện việc chọn mục tiêu cho item và object tương tác được khi dùng controller.",[49,2939,2940],{},"Cập nhật và tái cấu trúc menu Options.",[49,2942,2943],{},"Bật tùy chọn đồng hồ trong game cho PlayStation và Xbox.",[41,2945,2947],{"id":2946},"thay-đổi-microtransaction","Thay Đổi Microtransaction",[46,2949,2950,2953,2956,2959,2962,2965,2968,2971,2974,2977,2980,2983,2986,2989],{},[49,2951,2952],{},"Bật các Armour Set microtransaction hiện có để dùng trong Path of Exile 2: Arcane, Arctic Crystal, Assassin, Atlantis, Black and White, Chimera, Coliseum, Cursed, Darkprism, Doomguard, Eclipse, Eyrie, Fire, Fire and Ice, Imperial Eagle, Mageguard, Malachai, Miracle, Scavenger, Seeker, Twilight, Void Emperor, Vulcan, và Wild.",[49,2954,2955],{},"Bật các Back Attachment microtransaction hiện có để dùng trong Path of Exile 2: Apollyon Cloak, Apollyon Wings, Arcane Cloak, Assassin Cloak, Azurite Back Attachment, Balefire Back Attachment, Corsair Back Attachment, Corsair Cloak, Crucible Back Attachment, Darkwood Cloak, Dreadspire Cloak, Empyrean Back Attachment, Glimmersprite Wings, Gorgon Back Attachment, Illusionist Back Attachment, Innocence Cloak, Innocence Wings, Lightbringer Cloak, Lightbringer Wings, Midnight Pact Cloak, Midnight Pact Wings, Misery Swords Back Attachment, Misery Wings, Myrmidon Cloak, Necrotic Cloak, Necrotic Wings, Nightfall Cloak, Nightfall Wings, Orion Back Attachment, Overseer Cloak, Overseer Wings, Pitfighter Back Attachment, Rapture Back Attachment, Scavenger Back Attachment, Seraph Banner Back Attachment, Sin Cloak, Sin Wings, Spectre Cloak, Spectre Wings, Spider Back Attachment, Scavenger Tail Attachment, Starfall Cloak, Starfall Wings, Suffering Back Attachment, Suffering Cloak, Sunprism Cloak, Sunprism Wings, Sunrise Cloak, Sunrise Wings, Twilight Cloak, Vaal Orb Cloak, Vampiric Wings, Vanguard Banner Back Attachment, và Verdant Cloak.",[49,2957,2958],{},"Bật các Helmet microtransaction hiện có để dùng trong Path of Exile 2: Assassin Hood, Black and White Hood, Cursed Hat, Eyrie Hood, Mageguard Hood, Scavenger Hood, và Wild Cougar Helmet.",[49,2960,2961],{},"Bật toàn bộ Portrait Frame microtransaction còn lại để dùng trong Path of Exile 2.",[49,2963,2964],{},"Bật Character Effect microtransaction Originator's và Awakener's hiện có để dùng trong Path of Exile 2.",[49,2966,2967],{},"Bật Chest Extra Effect microtransaction Something Fishy, Trapped Wisps và Not the Bees! để dùng trong Path of Exile 2.",[49,2969,2970],{},"Bật Rare Finisher Effect microtransaction Anchor Drop hiện có để dùng trong Path of Exile 2.",[49,2972,2973],{},"Bật microtransaction Torture Mace hiện có để dùng trong Path of Exile 2.",[49,2975,2976],{},"Bật microtransaction Mirage Gauntlet hiện có để dùng trong Path of Exile 2.",[49,2978,2979],{},"Bật microtransaction Twilight Helmet Attachment hiện có để dùng trong Path of Exile 2.",[49,2981,2982],{},"Bật microtransaction Coliseum Helmet Attachment, Swan Crest Helmet Attachment và Aquila Crest Helmet Attachment hiện có để dùng trong Path of Exile 2.",[49,2984,2985],{},"Character Skin Bronze và Silver Marionette giờ có tier thứ hai cho phép ẩn base character armour.",[49,2987,2988],{},"Exile's Pilfering Ring và Tracking Scroll of Crafting giờ còn theo dõi item Hinekora's Lock và Fracturing Orb, hữu ích cho các kết quả crafting giá trị cao.",[49,2990,2991],{},"Tracking Scroll of Headhunting đã được cập nhật để cũng theo dõi một số boss mới.",[41,2993,2995],{"id":2994},"sửa-lỗi","Sửa Lỗi",[46,2997,2998,3001,3004,3007,3010,3013,3016,3019,3022,3025,3028,3031,3034,3037,3040,3043,3046,3049,3052,3055,3058,3061,3064,3067,3070,3073,3076,3079,3082,3085,3088,3091,3094,3097,3100,3103,3106,3109,3112,3115,3118,3121,3124,3127,3130,3133,3136,3139,3142,3145,3148,3151,3154,3157,3160,3163,3166,3169,3172,3175,3178,3181,3184,3187,3190,3193,3196,3199,3202,3205,3208,3211,3214,3217,3220,3223,3226,3229,3232,3235,3238,3241,3244,3247,3250,3253,3256,3259,3262,3265,3268,3271,3274,3277,3280,3283,3286,3289,3292,3295,3298,3301,3304,3307,3310,3313,3316,3319,3322,3325,3328,3331,3334,3337,3340,3343,3346,3349,3352,3355,3358,3361,3364],{},[49,2999,3000],{},"Sửa lỗi Life Flask không phải lúc nào cũng dùng được khi đầy life với Pathfinder Notable Passive Skill \"Enduring Elixirs\", dù nó cho phép hiệu ứng flask ở lại trên bạn khi đầy life.",[49,3002,3003],{},"Sửa lỗi skill Ritual Sacrifice của Ritualist nhận cooldown ở riêng level 20. Thông tin về dùng Ritual Sacrifice lên chính mình giờ được gộp vào mô tả skill thay vì mô tả riêng trên passive \"As the Whispers Demand\". Đây thuần túy là thay đổi mô tả.",[49,3005,3006],{},"Sửa lỗi Pounce cung cấp thêm Mark Effect cho Predator's Mark hoặc socketed Mark.",[49,3008,3009],{},"Sửa lỗi ngăn Mirage Archer và Mirage Deadeye xoay đúng để theo mục tiêu khi dùng Rapid Shot và các skill tương tự.",[49,3011,3012],{},"Sửa lỗi cho phép một số Skill được socket vào Mirage Archer và Mirage Deadeye lẽ ra phải bị ngăn.",[49,3014,3015],{},"Sửa lỗi khiến Devour và Feral Invocation không tương tác đúng.",[49,3017,3018],{},"Sửa lỗi Minion Instability không bypass Last Gasp.",[49,3020,3021],{},"Sửa lỗi Thunderstorm có thể được tạo ngoài giới hạn (out of bounds).",[49,3023,3024],{},"Sửa lỗi Hollow Palm Technique không cung cấp bonus cho hầu hết skill dùng được với bất kỳ Martial Weapon nào. Hollow Palm Technique giờ thay thế base damage tay không của bạn cho các attack bị ảnh hưởng, thay vì cộng damage lên trên base unarmed damage.",[49,3026,3027],{},"Sửa lỗi khiến modifier về unarmed critical hit chance không được áp vào displayed critical hit chance trên skill information popout.",[49,3029,3030],{},"Sửa nhiều vấn đề với các cơ chế khiến modifier về số projectile áp dụng cho giá trị khác.",[49,3032,3033],{},"Sửa một số trường hợp một số stat cho cơ hội thêm projectile không áp dụng cho skill như rain of arrows vốn dùng số projectile để xác định số thứ cần đặt.",[49,3035,3036],{},"Sửa một số trường hợp một số stat cho thêm chain không áp dụng cho một số beam skill.",[49,3038,3039],{},"Sửa lỗi lợi ích Quality cấp cho Comet không hoạt động.",[49,3041,3042],{},"Sửa lỗi Devour và Lightning Warp có thể devour hoặc làm nổ một số Corpse mà lẽ ra không được.",[49,3044,3045],{},"Sửa lỗi Poison Spores Support không có giá vendor và asynchronous trade phù hợp.",[49,3047,3048],{},"Sửa lỗi Burning Inscription Support tạo ignited ground quanh một monster thay vì ngay trên Runic Inscription.",[49,3050,3051],{},"Sửa lỗi Passive Skill \"Low Tolerance\" mô tả sai là \"increased Effect of Poison\" thay vì \"increased Magnitude\".",[49,3053,3054],{},"Sửa lỗi Arctic Howl có thể tiếp sức cho bạn ở dạng người khi dùng Echoing Cry.",[49,3056,3057],{},"Sửa một số vấn đề khiến ice crystal từ Glacial Bolt có thể có tính toán damage kỳ lạ trong một số tình huống.",[49,3059,3060],{},"Sửa lỗi Unique Focus Rathpith Globe thiếu unique on-cast effect của nó. Item hiện có sẽ không được sửa bởi việc này, trừ khi bạn dùng Divine Orb lên chúng.",[49,3062,3063],{},"Sửa lỗi Notable Passive Skill \"Tactician's Cannons, Ready!\" không khiến totem attack khi người chơi dùng Molten Blast, Rolling Magma, Oil Barrage, hoặc Power Charged Falling Thunder.",[49,3065,3066],{},"Sửa lỗi Unique Ultimate Mana Flask Melting Maelstrom không hit được kẻ thù.",[49,3068,3069],{},"Sửa lỗi các attack hit cả hai weapon cùng lúc khi dual wield có attack time dài hơn dự kiến. Ý đồ là các skill này dùng attack time trung bình của hai weapon.",[49,3071,3072],{},"Sửa lỗi Skill tốn một phần trăm maximum Energy Shield không dùng được nếu bạn không có maximum Energy Shield.",[49,3074,3075],{},"Sửa lỗi stat cho cơ hội projectile chain từ terrain không đếm đúng số chain đã dùng, cho phép projectile trong một số trường hợp chain mãi mãi từ terrain.",[49,3077,3078],{},"Sửa lỗi Forge Hammer Slam không được đếm khi theo dõi slam cho Titan Notable Passive Skill \"Ancestral Empowerment\".",[49,3080,3081],{},"Sửa lỗi Heightened Charges Support không áp dụng cho extra flicker per power charge consumed của Flicker Strike.",[49,3083,3084],{},"Sửa lỗi Living Lightning II không scale level từ Gem nó đang Support.",[49,3086,3087],{},"Sửa lỗi Into the Breach không hưởng lợi từ Selfless Remnants Support Gem.",[49,3089,3090],{},"Sửa nhiều lỗi liên quan phiên bản người chơi của Azmeri Spirit Possession (tạo bởi Unique Charm Rite of Passage) không dùng skill hoặc không hoạt động đúng. Phiên bản người chơi của Azmeri Spirit Possession modifier (tạo bởi Unique Charm Rite of Passage) giờ gây nhiều damage hơn hẳn và dùng skill thường xuyên hơn. Phiên bản kẻ thù không đổi.",[49,3092,3093],{},"Sửa lỗi Dialla's Desire Lineage Support không cấp quality cho Meta Skill gem và Item-granted Skill Gem.",[49,3095,3096],{},"Sửa lỗi Hayoxi's Fulmination Lineage Support có thể support non-Curse Skill.",[49,3098,3099],{},"Sửa lỗi với Heavy Armour Notable Passive Skill, và điều chỉnh mô tả cho rõ hơn.",[49,3101,3102],{},"Sửa lỗi Shockwave Totem được socket vào Ancestral Warrior Totem.",[49,3104,3105],{},"Sửa lỗi Echoing Cry có thể support Ancestral Cry.",[49,3107,3108],{},"Sửa lỗi tính toán Infernal Legion luôn là critical hit nếu nó có bất kỳ lượng critical hit chance nào.",[49,3110,3111],{},"Sửa lỗi một số loại reviving minion lẽ ra phải kế thừa movement speed modifier của người chơi nhưng không kế thừa. Cụ thể: Manifest Weapon của Smith of Kitava, Rhoa Mount (khi người chơi đã xuống ngựa), và Hyena triệu bởi Unique Talisman Hysseg's Claw.",[49,3113,3114],{},"Sửa một số trường hợp hai hiệu ứng Empower một skill use không stack như dự kiến.",[49,3116,3117],{},"Sửa lỗi edge-case khi reservation của Unique Helmet Blood Price kết hợp với các reservation khác.",[49,3119,3120],{},"Sửa một số trường hợp Skill vốn được trigger không được coi là triggered skill cho các stat khác.",[49,3122,3123],{},"Sửa lỗi khiến Grim Feast đôi khi không hồi sinh minion.",[49,3125,3126],{},"Sửa lỗi projectile bỏ qua Ice Crystal tạo bởi Frozen Locus.",[49,3128,3129],{},"Sửa lỗi khiến Ice Nova có hiệu ứng hình ảnh và âm thanh sai khi được repeat.",[49,3131,3132],{},"Sửa lỗi skill \"His Winnowing Flame\" do unique staff The Unborn Lich cấp áp critical weakness on hit, và lỗi khác khiến explosion được trigger từ việc consume Ignite không gây damage.",[49,3134,3135],{},"Sửa lỗi channelled skill không thể bị ngắt bởi một channelled skill khác.",[49,3137,3138],{},"Sửa lỗi Abyss Precursor Tablet thêm 1 Abyss bổ sung mỗi cái, thay vì chỉ bật khả năng spawn Abyss.",[49,3140,3141],{},"Sửa lỗi negative Toughness không áp dụng more damage taken cho mục tiêu. Giờ giá trị Toughness âm sẽ áp dụng lượng More Damage Taken tương đương. Hiệu quả là mỗi 100% toughness chia đôi damage monster nhận, và mỗi -100% toughness nhân đôi damage monster nhận.",[49,3143,3144],{},"Sửa lỗi khiến người chơi không respawn được nếu chết bởi Atziri, the Red Queen hoặc Xipocado, the Royal Architect trong party play.",[49,3146,3147],{},"Sửa lỗi boss đôi khi đẩy người chơi ra khỏi đấu trường của chúng. Bất lịch sự!",[49,3149,3150],{},"Sửa lỗi ngăn The Iron Count dùng skill sword impale của hắn.",[49,3152,3153],{},"Sửa lỗi ngăn cú backhand swing của The Bloated Miller bị Block, Parry hoặc Evade.",[49,3155,3156],{},"Sửa lỗi khiến một số skill boss không nhắm được player minion.",[49,3158,3159],{},"Sửa lỗi khiến Abyss Pit đôi khi không đóng.",[49,3161,3162],{},"Sửa lỗi forcefield đấu trường Boss đôi khi không được gỡ trong Stronghold Map sau khi đánh bại Boss.",[49,3164,3165],{},"Sửa lỗi monster thí nghiệm trong Synthflesh Lab đôi khi bị kẹt.",[49,3167,3168],{},"Sửa lỗi Beyond boss nhận damage reduction nhiều hơn dự kiến khi mới spawn.",[49,3170,3171],{},"Sửa lỗi Arc cung cấp thêm chain bất kể Lightning Infusion có được consume hay không.",[49,3173,3174],{},"Sửa lỗi modifier \"Poison on Critical Hit\" trên Unique Helmet Atsak's Sight không áp dụng cho critical hit với Thorns damage.",[49,3176,3177],{},"Sửa lỗi reload hoặc đổi ammunition với Crossbow được tính là đang attacking.",[49,3179,3180],{},"Sửa lỗi nhiều modifier về bleed chance không áp dụng cho Thorns damage.",[49,3182,3183],{},"Sửa lỗi một số triggered skill có thể sinh energy.",[49,3185,3186],{},"Sửa lỗi Unique Jewel Prism of Belief có thể roll modifier cho Solar Orb.",[49,3188,3189],{},"Sửa lỗi Stoicism Support có thể support non-Attack skill.",[49,3191,3192],{},"Sửa lỗi Volt Support bị gắn nhầm tag Chaining.",[49,3194,3195],{},"Sửa lỗi nova của Iron Ward không được Astral Projection Support ảnh hưởng đúng.",[49,3197,3198],{},"Sửa lỗi Lightning Warp ưu tiên mục tiêu đã chọn thay vì kẻ thù cullable hoặc projectile Ball Lightning.",[49,3200,3201],{},"Sửa lỗi passive cấp \"Increased Area of Effect of Ancestrally Boosted Attacks\" thực ra hoạt động kiểu multiplicative.",[49,3203,3204],{},"Sửa lỗi Blink, Parry và Raise Shield không được tính là Skill use. Việc này cũng sửa lỗi dùng Parry hoặc Raise Shield không được tính là Channelling.",[49,3206,3207],{},"Sửa lỗi \"Surpassing chance to Fire an Additional Arrow\" có thể khiến arrow Lightning Rod bắn tới vị trí sai.",[49,3209,3210],{},"Sửa lỗi bạn có thể bị đặt vào checkpoint sai khi respawn sau khi chết bởi một số boss.",[49,3212,3213],{},"Sửa lỗi corrupting Essence đôi khi có thể gỡ mất Essence.",[49,3215,3216],{},"Sửa lỗi minion trong pack Essence Monster không được tăng stat dù là một phần của pack Rare.",[49,3218,3219],{},"Sửa lỗi sương Delirium tiếp tục lan về mặt hình ảnh trong khi game đang pause.",[49,3221,3222],{},"Sửa lỗi item không có modifier có thể xuất hiện trong các Ritual Encounter level thấp.",[49,3224,3225],{},"Sửa lỗi bạn không mở được portal trong đấu trường boss của Creek Map sau khi giết boss.",[49,3227,3228],{},"Sửa lỗi encounter Roving Wisps ở Kriar Village không hoàn thành được.",[49,3230,3231],{},"Sửa lỗi Summoning Circle chặn projectile sau khi boss bị đánh bại và chúng vụn ra.",[49,3233,3234],{},"Sửa lỗi Shrine khó được highlight khi bị kẻ thù vây quanh.",[49,3236,3237],{},"Sửa lỗi bạn có thể bị desync khi đi gần Tree of Souls sau khi giải thoát Hooded One ở Grelwood.",[49,3239,3240],{},"Sửa lỗi có thể khiến người chơi di chuyển lệch khỏi tâm màn hình về mặt hình ảnh khi bị làm chậm ở dạng Werewolf.",[49,3242,3243],{},"Sửa lỗi các quest sau không hoàn thành nếu bạn rời area trước khi boss kết thúc animation chết: Shrike Island, Isle of Kin, Whakapanu Island, Abandoned Prison.",[49,3245,3246],{},"Sửa lỗi encounter Soul Core Ultimatum có thể hoàn thành chỉ bằng một Soul Core.",[49,3248,3249],{},"Sửa lỗi hiếm gặp khi không có Small Soul Core nào dùng được ở Stone Altar đầu tiên trong Jiquani's Machinarium.",[49,3251,3252],{},"Sửa lỗi icon Abyss world map ở Ngakanu không hoàn thành khi hoàn thành Abyssal Depths tương ứng.",[49,3254,3255],{},"Sửa lỗi icon Shoreline Hideout world map không hoàn thành.",[49,3257,3258],{},"Sửa lỗi ground effect hiển thị sai trong Path of Mourning.",[49,3260,3261],{},"Sửa lỗi một số nguồn di chuyển của người chơi đôi khi khiến người chơi đi lệch hướng so với ý định. Đặc biệt rõ khi dùng controller, và với các skill có sẵn movement (như Dodge Roll và hầu hết melee skill).",[49,3263,3264],{},"Sửa lỗi mô tả Parry không nói rằng mọi hit đều có thể bị parry, chỉ nhắc strike và projectile.",[49,3266,3267],{},"Sửa lỗi Varashta's Blessing Lineage Support không ghi rằng nó không modify skill của minion. Đây thuần túy là thay đổi mô tả.",[49,3269,3270],{},"Sửa lỗi Herald of Blood ghi sai rằng damage của nó dựa trên maximum Life — giờ ghi đúng là damage dựa trên Blood Loss.",[49,3272,3273],{},"Sửa lỗi nhiều hiệu ứng âm thanh hit phát quá lớn từ thành viên party.",[49,3275,3276],{},"Sửa lỗi ngăn audio cue khi Energy Shield bị cạn phát nếu nguyên nhân cạn là damage over time.",[49,3278,3279],{},"Sửa lỗi hover lên Totem trong panel Skills hiển thị sai gợi ý \"Right Click to activate\" nếu bạn đã allocate Keystone Ancestral Bond.",[49,3281,3282],{},"Sửa lỗi item không thể dùng Exalted Orb lại được highlight sai khi bạn chuẩn bị dùng Exalted Orb.",[49,3284,3285],{},"Sửa lỗi double-click một portal hoặc area transition có confirmation popup hiển thị popup đó hai lần.",[49,3287,3288],{},"Sửa lỗi thanh máu Boss hiển thị bên trong màn hình Atlas.",[49,3290,3291],{},"Sửa lỗi danh sách bạn bè đôi khi hiển thị trống trên PlayStation sau khi gặp instance crash.",[49,3293,3294],{},"Sửa lỗi các biến thể nâng cấp của Grip of Kulemak không lưu được trong Unique Stash Tab.",[49,3296,3297],{},"Sửa lỗi indicator bán kính presence có thể ngừng hoạt động trong một số tình huống.",[49,3299,3300],{},"Sửa lỗi glyph ký tự không hỗ trợ hiển thị ở hàng nghìn cho một số locale.",[49,3302,3303],{},"Sửa lỗi có thể khiến Skill do Ascendancy Passive Skill cấp bị ẩn khỏi danh sách Skill áp dụng được khi cut một Support Gem.",[49,3305,3306],{},"Sửa lỗi điều hướng text \"Word by Word\" (Ctrl + Left\u002FRight) trong ô text wrap sai về cuối ô nhập trong một số tình huống.",[49,3308,3309],{},"Sửa lỗi việc hoàn thành quest Hostile Takeover trên một nhân vật khác hiển thị World Map Act 4 trước khi nhân vật của bạn vào Act 4.",[49,3311,3312],{},"Sửa lỗi hành động \"bulk move\" không có trong trang market earnings khi chơi bằng controller.",[49,3314,3315],{},"Sửa lỗi người chơi hồi sinh bên trong một object khác không được di chuyển tới nơi an toàn.",[49,3317,3318],{},"Sửa lỗi bạn không chọn được \"Always Attack Without Moving\" cho một số Skill.",[49,3320,3321],{},"Sửa lỗi tắt setting crossplay khi chơi trên console bị mang theo khi đăng nhập tài khoản đó trên PC.",[49,3323,3324],{},"Sửa lỗi người chơi couch co-op cố gia nhập public party bị từ chối nếu party chỉ vừa đủ chỗ cho họ.",[49,3326,3327],{},"Sửa lỗi khi chơi couch co-op, người chơi khác có thể bị kick nhầm khỏi party nếu Player 2 tạo và vào một Map.",[49,3329,3330],{},"Sửa lỗi Console của Xipocado không tương tác được khi chơi couch co-op.",[49,3332,3333],{},"Sửa lỗi ngắt và kết nối lại controller làm tắt haptic.",[49,3335,3336],{},"Sửa lỗi crossplay có thể bị tắt trong khi setting vẫn hiển thị là đang bật.",[49,3338,3339],{},"Sửa lỗi bạn có thể chọn nhân vật ở hai League khác nhau khi chơi couch co-op.",[49,3341,3342],{},"Sửa lỗi chọn Solo Self-Found trong filter chọn nhân vật làm xám nút tạo nhân vật.",[49,3344,3345],{},"Sửa lỗi haptic feedback của controller cho low-health tiếp tục phát khi game đang pause.",[49,3347,3348],{},"Sửa lỗi bạn có thể bị kẹt trong scenery khi thoát chế độ chỉnh hideout khi dùng controller.",[49,3350,3351],{},"Sửa lỗi Unique Wand Enezun's Charge thiếu model 3D.",[49,3353,3354],{},"Sửa lỗi artwork Gem của Pounce không phản ánh việc nó là Meta Gem.",[49,3356,3357],{},"Sửa lỗi Rare Finisher Effect Consuming Tentacle trước đây ghi là đã bật trong Path of Exile 2 nhưng không trang bị được.",[49,3359,3360],{},"Sửa lỗi Rare Finisher Effect Black Hole trước đây ghi là đã bật trong Path of Exile 2 nhưng không trang bị được.",[49,3362,3363],{},"Sửa lỗi Rare Finisher Effect Dragon Fire trước đây ghi là đã bật trong Path of Exile 2 nhưng không trang bị được.",[49,3365,3366],{},"Sửa lỗi microtransaction Arachnamagus Portal Effect thiếu hiệu ứng.",[3368,3369],"hr",{},[41,3371,3373],{"id":3372},"cập-nhật-patch-notes-22052026","Cập Nhật Patch Notes (22\u002F05\u002F2026)",[12,3375,3376],{},"GGG cập nhật hai mục patch note ngày 22\u002F05\u002F2026:",[46,3378,3379,3385],{},[49,3380,3381,3384],{},[37,3382,3383],{},"Unique Verisium Runeforging:"," Sau khi unlock Unique Verisium Runeforging ở Act 3, bạn có thể nâng base type của Unique Weapon và Armour rớt ở level dưới 55. Unique Weapon được nâng cấp sẽ có damage cao hơn, và Unique Armour được nâng cấp sẽ có base defence cao hơn cùng Runic Ward — giúp chúng cạnh tranh hơn ở level cao. Unique Armour trên level 55 vẫn có thể Runeforge để chỉnh defence sao cho có Runic Ward, đổi lại giảm các defence khác giống base type.",[49,3386,3387,3390],{},[37,3388,3389],{},"Ghost Dance:"," Khoảng thời gian giữa các lần nhận Ghost Shroud không còn là duration. Giờ có \"Modifiers to Cooldown Recovery Rate also apply to Ghost Shroud gain frequency\". Cũng có \"When Hit, lose a Ghost Shroud\" và \"Regenerate Energy Shield equal to 2% of your Evasion Rating per second if you have lost a Ghost Shroud Recently\". Giờ nhận một Ghost Shroud mỗi 11.7-10.1 giây ở Gem level 4-20 (trước 7.6-6.1).",[41,3392,3394],{"id":3393},"relationships","Relationships",[46,3396,3397,3406,3415],{},[49,3398,3399,3402,3403,3405],{},[37,3400,3401],{},"related_mechanics"," ",[16,3404,31],{"href":30}," — bản tóm tắt định hướng đã digest của chính patch 0.5.0 này.",[49,3407,3408,3402,3410,3414],{},[37,3409,3401],{},[16,3411,3413],{"href":3412},"\u002Fmechanics\u002Fspirit-walker-companion-beast-hunt","Spirit Walker Companion Beast Hunt"," — ascendancy companion mới ra mắt trong changelog này.",[49,3416,3417,3402,3420,3424],{},[37,3418,3419],{},"related_builds",[16,3421,3423],{"href":3422},"\u002Fbuilds\u002Fwitch\u002Fdinomancer-lich-elephant","Dinomancer Lich Elephant"," — build chịu tác động trực tiếp từ nerf Infernal Legion ghi trong patch note.",{"title":3426,"searchDepth":3427,"depth":3427,"links":3428},"",2,[3429,3430,3431,3432,3433,3434,3435,3436,3437,3438,3439,3440,3441,3442,3443,3452,3453,3454,3455,3456,3457,3458,3459,3460,3461,3462,3463],{"id":43,"depth":3427,"text":44},{"id":241,"depth":3427,"text":242},{"id":259,"depth":3427,"text":260},{"id":337,"depth":3427,"text":338},{"id":376,"depth":3427,"text":377},{"id":489,"depth":3427,"text":490},{"id":613,"depth":3427,"text":614},{"id":678,"depth":3427,"text":679},{"id":842,"depth":3427,"text":843},{"id":878,"depth":3427,"text":879},{"id":910,"depth":3427,"text":911},{"id":1024,"depth":3427,"text":1025},{"id":1048,"depth":3427,"text":1049},{"id":1111,"depth":3427,"text":1112},{"id":1185,"depth":3427,"text":1186,"children":3444},[3445,3447,3448,3449,3450,3451],{"id":1190,"depth":3446,"text":1191},3,{"id":1209,"depth":3446,"text":1210},{"id":1222,"depth":3446,"text":1223},{"id":1278,"depth":3446,"text":1279},{"id":1306,"depth":3446,"text":1307},{"id":1324,"depth":3446,"text":1325},{"id":1336,"depth":3427,"text":1337},{"id":1658,"depth":3427,"text":1659},{"id":1978,"depth":3427,"text":1979},{"id":2163,"depth":3427,"text":2164},{"id":2381,"depth":3427,"text":2382},{"id":2823,"depth":3427,"text":2824},{"id":2853,"depth":3427,"text":2854},{"id":2868,"depth":3427,"text":2869},{"id":2946,"depth":3427,"text":2947},{"id":2994,"depth":3427,"text":2995},{"id":3372,"depth":3427,"text":3373},{"id":3393,"depth":3427,"text":3394},"2026-05-24","Đây là patch note chính thức của Path of Exile 2 — Content Update 0.5.0 \"Return of the Ancients\", do Grinding Gear Games (Stacey_GGG) đăng ngày 21\u002F05\u002F2026 tại pathofexile2.com\u002Fancients, kèm bản cập nhật bổ sung ngày 22\u002F05\u002F2026. Đây là changelog đầy đủ, chép nguyên văn từng dòng để tra cứu — thuật ngữ game giữ nguyên tiếng Anh. File gốc nằm trong repo tại data\u002Frelease-notes\u002Fpoe2\u002FVersion_0.5.0.md. Bản tóm tắt định hướng (chỉ giữ thay đổi đủ lớn để đổi cách chơi) ở Return of the Ancients.","patch-notes","md","poe2","0.5",{"template":3471},"templates\u002Fpatch-notes-template.md",true,"0.5.0","\u002Fmechanics\u002Fleagues\u002F0-5-0-patch-notes",{"title":5,"description":3465},"draft","mechanics\u002Fleagues\u002F0-5-0-patch-notes",[3468,3466,3479,3480,3481],"runes-of-aldur","return-of-the-ancients","endgame-overhaul","GHX9wMzjpkbV3LM7HnZ3VodUIfI1OoA6ORRpfSJg2c0",[],1779728262268]